Koda Kumi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Koda Kumi
倖田 來未
Kumi Koda Live Earth concert.jpg
Koda Kumi
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh Koda Kumiko
Sinh 13 tháng 11, 1982 (32 tuổi)
Nguyên quán Flag of Japan (bordered).svg Fushimi, Kyoto, Nhật Bản
Nghề nghiệp ca sĩ, Người viết lời nhạc, Người mẫu quảng cáo
Thể loại J-Pop
Nhạc cụ Hát
Năm 2000 đến nay
Hãng đĩa Rhythm Zone (Nhật Bản)
Orpheus Records (Mĩ)
Hợp tác BoA, Clench & Blistah, Daisuke D.I. Imai, Exile, Fergie, Heartsdales, Jhett, Km-Markit, Lisa, M-Flo, Mr. Blistah, Misono, Peabo Bryson, Show Luo, SMAP, Soulhead, Tatsuya Ishii, TRF, Tohoshinki
Website Official Site
Đây là một tên người Nhật; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Kōda. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp tên người Nhật hiện đại khi viết bằng ký tự La Tinh thường được viết theo thứ tự Tây phương (tên trước họ sau).

Kōda Kumi (倖田 來未 Kōda Kumi?, Hãnh Điền Lai Vị) (tên khai sinh Kōda Kumiko (神田 來未子 Kōda Kumiko?, Thần Điền Lai Vị Tử) sinh ngày 13 tháng 11 năm 1982 là một ca sĩ nhạc pop Nhật Bản, sinh tại Kyoto, bắt đầu sự nghiệp ca hát ở Nhật Bản năm 2000 với single đầu tay TAKE BACK.

Thông tin cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Tên tiếng Nhật: 倖田來未(Koda Kumi)
Tên thật: 神田来未子(Kumiko Koda)
Tên thân mật: くぅちゃん(Ku~chan)
Sinh ngày: 13 tháng 11 năm 1982
Nơi sinh: 京都(Kyoto), Nhật Bản
Nhóm máu: A
Gia đình: ba mẹ và em gái (Misono Koda - thành viên cũ của ban nhạc "Day After Tomorrow")
Sở thích: shopping, viết mail, làm móng
Khả năng: có thể nói suốt cho đến khi khan tiếng
Câu thành ngữ yêu thích: 一期一会(ichigo ichie - cơ hội duy nhất trong đời người)
DVD yêu thích: Haneru no tobira
Màu sắc yêu thích: xanh, tím
Món nấu ưa thích: Nikujaga (thịt bò và khoai tây)
Môn thể thao yêu thích: bóng quần
Mùa yêu thích: mùa hè
Nghệ sĩ Nhật Bản yêu thích: Toshinori Yonekura, Sukima Switch, Dreams Come True
Nghệ sĩ nước ngoài yêu thích: Christina Aguilera, NELLY, PINK, Pharel Williams, Beyonce
Nhãn hiệu (quần áo) yêu thích: D&G, H.A.K
Phần yêu thích nhất trên cơ thể mình: eo (thắt lưng)
Phim điện ảnh yêu thích: Moulin Rouge
Thể loại nhạc yêu thích: Hip Hop
Thứ mà Ku~chan không thể sống thiếu: RABU (Love - Tình yêu)
Thức ăn/uống yêu thích: Okonomiyaki, nước ép trái ăn (nguyên chất 100%), nước uống Perrier
Thứ Ku~chan không thích ăn: dưa chuột
Mong muốn trong tương lai: tự mình quản lý và phát hành các ca khúc của mình
Điều không ai ngờ về Ku~chan: không hút thuốc, không uống rượu
Điều Ku~chan không bao giờ tha thứ: nói dối, lừa gạt người khác

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Kumi gần như không được biết đến trước thành công của album BEST ~first things~ năm 2005. Trước khi là ca sĩ của hãng avex trax, năm 17 tuổi cô với Maki Goto cùng thử giọng tại 3rd generation of the Japanese group of entertainers được biết đến với tên là Morning Musume. Sau đó Kumi kí hợp đồng với công ty Avex Trax và hát solo theo thể loại J-Urban.
Đĩa đơn đầu tay của cô mang tên TAKE BACK, bán ra vào tháng 12 năm 2000, đứng hạng 59 trong bảng xếp hạng Top Oricon tuần đầu tiên. Tiếp đó cô ra một vài đĩa đơn nữa nhưng không được đón nhận. Năm 2002 cô ra album đầu tay Affection, tuy nhiên tất cả dường như đều không thành công như mong đợi. Vào năm 2003, hai bản thu đơn Real Emotion1000 no kotoba của cô được chọn làm nhạc nền cho game Final Fantasy X-2, lúc này Kumi đã thực sự tìm thấy thành công của mình và có được một lượng người hâm mộ lớn (chủ yếu là những người đam mê trò chơi điện tử)
Kumi dường như đã trưởng thành hơn và cô bắt đầu thay đổi hình ảnh và phong cách của mình: sexy hơn, tóc vàng, váy ngắn... Với sự phát hành của 3 album tiếp theo: Grow into one, Feel my mind và Secret thì lượng fan của cô ngày càng lớn mạnh.
Album BEST đầu tay của cô ra mắt: BEST ~first things~, đây là album tập hợp những single đầu tay của cô và bán được gần 2 triệu bản, trụ thứ hạng cao trên bảng xếp hạng 4 tháng liền. Nhờ album này mà cô trở thành Nữ ca sĩ bán chạy nhất năm 2005, đứng hạng 17 trong top oricon năm 2006.
Tiếp theo đó là sự ra đời của single Cherry Girl/Unmei và album Black Cherry - ra mắt vào tháng 12 năm 2006. Tuy chỉ là studio album nhưng doanh thu của album này lên đến con số trên 1.000.000 bản
Theo oricon thì với album Black Cherry, Koda Kumi là nữ ca sĩ đầu tiên có album đứng vị trí #1 4 tuần liền trong 4 năm trở lại đây với 802.000 bản copy được bán ra. Trước đó cũng có người có vinh dự này là Ayumi Hamasaki với album Duty - năm 2000.
Album compilation thứ 3 của cô BEST ~BOUNCE & LOVERS~ đứng vị trí #1 trên oricon theo tuần với 161.458 bản copy. Đây là một vấn đề quan trọng bởi có sự khác biệt giữa album BEST thứ 3 này với 2 album BEST trước đó là BEST ~first things~ & BEST ~second session~ đều là 2 album BEST có số lượng bán ra của tuần đầu tiên là 558.916 and 983.359 bản.

Tác phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

thông tin chi tiết

Album Studio nguyên bản[sửa | sửa mã nguồn]

  • [2002.03.27] affection #12
  • [2003.03.19] grow into one #9
  • [2004.02.18] feel my mind #7
  • [2005.02.09] secret #3
  • [2006.12.20] Black Cherry #1
  • [2008.01.30] Kingdom #1
  • [2009.01.28] Trick #1
  • [2010.02.03] UNIVERSE #1
  • [2011.03.02] Dejavu #1
  • [2012.01.25] JAPONESQUE #1

Album biên soạn[sửa | sửa mã nguồn]

  • [2005.09.21] BEST ~first things~ #1
  • [2006.03.08] BEST ~second session~ #1
  • [2007.03.14] BEST ~BOUNCE & LOVERS~ #2
  • [2009.03.25] Out Works & Collaboration Best #7
  • [2010.02.03] BEST ~third universe~ #1

Album Remix[sửa | sửa mã nguồn]

  • [2006.02.22] Koda Kumi Remix Album
  • [2009.03.25] Koda Kumi Driving Hit's #6
  • [2010.03.31] Koda Kumi Driving Hit's 2 #5
  • [2011.05.04] Koda Kumi Driving Hit's 3 #6
  • [2012.03.14] Koda Kumi Driving Hit's 4

Single[sửa | sửa mã nguồn]

  • [2000.12.06] TAKE BACK #59
  • [2001.05.09] Trust Your Love #18
  • [2001.10.03] COLOR OF SOUL #29
  • [2002.03.13] So Into You #50
  • [2002.07.24] love across the ocean #19
  • [2002.12.11] m・a・z・e #25
  • [2003.03.05] real Emotion/1000の言葉 (1000 no kotoba, "1000 Words") #3
  • [2003.08.27] COME WITH ME #14
  • [2003.12.10] Gentle Words #15
  • [2004.01.15] Crazy 4 U #12
  • [2004.05.26] LOVE & HONEY #4
  • [2004.07.28] Chase #18
  • [2004.09.08] 奇跡 (Kiseki, "Miracle") #7
  • [2005.01.19] hands #7
  • [2005.04.13] Hot Stuff feat.KM-MARKIT #10
  • [2005.06.22] Butterfly #2
  • [2005.08.10] flower #4
  • [2005.09.07] Promise/Star #4
  • [2005.12.07] you #1
  • [2005.12.14] Birthday Eve #6
  • [2005.12.21] D.D.D. feat.SOULHEAD #5
  • [2005.12.28] Shake It Up #6
  • [2006.01.04] Lies #7
  • [2006.01.11] feel #1
  • [2006.01.18] Candy feat.Mr.Blistah #3
  • [2006.01.25] No Regret #4
  • [2006.02.01] 今すぐ欲しい (Ima sugu hoshii, "I Want You Right Now") #5
  • [2006.02.08] KAMEN feat.石井竜也 (Tatsuya Ishii) #3
  • [2006.02.15] WIND #3
  • [2006.02.22] Someday/Boys♥Girls #3
  • [2006.05.24] 恋のつぼみ (Koi no tsubomi, "Bud of Love") #2
  • [2006.07.26] 4 hot wave #2
  • [2006.10.18] 夢のうた/ふたりで...(Yume no uta/Futari de..., "Dream Song/Together...") #1
  • [2006.12.06] Cherry Girl/運命 (Unmei, "Fate") #3
  • [2007.03.14] BUT/愛証 (Aishou, "Proof of Love") #2
  • [2007.06.27] FREAKY #1
  • [2007.09.12] 愛のうた (Ai no uta, "Love Song") #2
  • [2007.11.07] LAST ANGEL feat.東方神起 (Tohoshinki) #3
  • [2008.01.23] Any time #4
  • [2008.06.11] Moon #2
  • [2008.10.08] Taboo #1
  • [2008.12.24] Stay with me #1
  • [2009.03.31] It's All Love! #1
  • [2009.07.08] 3 Splash #2
  • [2009.09.16] Alive/Physical Thing #1
  • [2010.01.20] Can We Go Back #2
  • [2010.07.07] Gossip Candy #3
  • [2010.09.22] 好きで、好きで、好きで。/あなただけが #1
  • [2011.02.02] Pop Diva #3
  • [2011.08.17] 4 TIMES #4
  • [2011.09.21] 愛を止めないで #5
  • [2011.11.30] Love Me Back #5

Album/Single tải trên mạng[sửa | sửa mã nguồn]

  • [2006.02.22] KODA KUMI REMIX ALBUM
  • [2006.03.01] Get It On

Single phát hành ở Mỹ (dưới tên Koda)[sửa | sửa mã nguồn]

  • [2001.05.12] TAKE BACK (#18 Billboard Hot Dance Music/Maxi-Singles Sales)
  • [2002.11.02] Trust Your Love (#19 on Billboard Hot 100 Sales Chart, #1 Billboard's Hot Dance Music/Maxi-Singles Sales Chart)

DVD[sửa | sửa mã nguồn]

  • [2003.03.19] 7SPIRITS
  • [2004.03.24] feel...
  • [2004.11.25] girls ~Selfish~
  • [2005.09.21] KODA KUMI secret ~FIRST CLASS LIMITED LIVE~ #1
  • [2006.09.13] KODA KUMI LIVE TOUR 2005 ~first things~ deluxe edition #1
  • [2007.03.28] KODA KUMI LIVE TOUR 2006-2007 ~second session~ #1
  • [2008.03.31] Black Cherry Tour 2007 ~Special Final in Tokyo Dome~ #1
  • [2008.09.24] Live Tour 2008 ~Kingdom~ #1
  • [2009.02.25 FAN CLUB EVENT 2008 Let's Party 2008.10.14 in YOKOHAMA BLITZ
  • [2009.10.21] Live Tour 2009 ~TRICK~ #1
  • [2010.03.10] KODA KUMI 2009 TAIWAN LIVE
  • [2010.07.17] Koda Kumi 10th Anniversary BEST LIVE DVD BOX
  • [2010.10.06] LIVE TOUR 2010 UNIVERSE #1
  • [2011.02.23] ETERNITY ~Love & Songs~ at Billboard Live #2
  • [2011.05.18] Koda Kumi 10th Anniversary ~FANTASIA~ in TOKYO DOME '#1'
  • [2012.02.08] LIVE TOUR 2012 ~Dejavu~ #1

Photo ảnh/Lịch[sửa | sửa mã nguồn]

  • [2006.07.27] 1st Photobook - MAROC
  • [2006.10.14] 2007 Calendar
  • [2006.12.28] Koda shiki
  • [2006.01.29] Special Photo Album Box
  • [2007.09.28] 2008 Calendar

Hợp tác với ca sĩ khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • [2001.12.19] Koda Kumi feat.BoA - the meaning of peace #12
  • [2002.01.23] VARIOUS ARTISTS FEATURING songnation
  • [2004.04.21] LISA - SWITCH feat.Koda Kumi & Heartsdales
  • [2004.06.30] LISA - GRATITUDE (SWITCH)
  • [2005.03.24] JHETT aka YAKKO for AQUARIUS - JHETT (Just Go)
  • [2005.04.20] KM-MARKIT - VIVID (Rainy Day)
  • [2006.02.01] SOULHEAD - Pray/XXX
  • [2006.03.01] The Japan Gold Disc Award 2006 (Butterfly)
  • [2006.07.27] SMAP - Smap 018 - PopUp!SMAP (everybody)
  • [2006.11.22] Koda Kumi feat.EXILE - WON'T BE LONG #2
  • [2006.12.06] Amazing Nuts! (Twinkle)
  • [2007.03.28] m-flo - COSMICOLOR (Simple & Lovely)

Soundtrack[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Final Fantasy X-2 O.S.T. (performed real Emotion and Sen no kotoba (1000の言葉?)) (2003/3/31)
  2. Gilgamesh O.S.T. (performed Crazy 4 U) (2004/2/25)
  3. Cutie Honey O.S.T. (performed Cutie Honey (キューティーハニー?)) (2004/5/26)

Theme song[sửa | sửa mã nguồn]

  • "So Into You:" Rank Ōkoku, Japan Count Down, Tokyo Club Gang (TV shows)
  • "m·a·z·e": Psycho Doctor (dorama)
  • "real Emotion": Final Fantasy X-2 (video game)
  • "1000 no Kotoba": Final Fantasy X-2 (video game)
  • "Crazy 4 U": Gilgamesh (anime)
  • "SWITCH": Crimson Tears (video game)
  • "Cutie Honey": Cutie Honey (movie), Re:Cutie Honey (anime)
  • "Into your heart": Cutie Honey (movie), Re:Cutie Honey (anime)
  • "The theme of Sister Jill": Cutie Honey (movie)
  • "Yogiri no Honey": Cutie Honey (movie)
  • "Chase": Samaazu to Yuka no ayashii××kashi chau no kayo!! (TV show)
  • "Kiseki": J-League (TV show)
  • "LOVE HOLIC": Sekai Bari Bari Value (TV show)
  • "hands": Uchimura Producer (TV show)
  • "Through the sky": The Sunday (TV show)
  • "It's a small world": 80 Days (movie)
  • "Hot Stuff": Ryuha-R (TV show)
  • "Butterfly": Kosume no mahō (dorama)
  • "Shake It Up": The Sunday (TV show)
  • "Lies": ADORE na! GAREJJI (TV show)
  • "No Regret": The Law of Ueki (anime)
  • "WIND": Torino 2006 Chuukei (TV show)
  • "Someday": Shin Kyoto Meikyuu Annai (TV movie)
  • "Boys♥Girls": WATERS (movie)
  • "GO WAY!!": Crayon Shin-chan Movie (movie)
  • "Koi no Tsubomi": Busu no Hitomi ni Koishiteru (dorama)
  • "Yume no Uta": Damen Walkers (dorama)
  • "Unmei": Oh-oku (movie)
  • "BUT": Step Up (movie)
  • "LAST ANGEL" feat. Tohoshinki: Resident Evil 3: Extinction (movie)

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng về âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

  • [2005] 47th Nihon Record Taishō for Butterfly
  • [2006] Nghệ sĩ của năm (Japan Gold Record Grand Prix)
  • [2006] Album Pop của năm (Japan Gold Record Grand Prix)
  • [2006] Music Video của năm (Japan Gold Record Grand Prix)
  • [2006] Triple Crown (Japan Gold Record Grand Prix)
  • [2006] Music Video nữa của năm Butterfly (MTV VMAJ 2006)
  • [2006] Music Video của năm Butterfly (MTV VMAJ 2006)
  • [2006] buzzASIA from Japan for Trust you (MTV VMAJ 2006)
  • [2006] Giải thưởng lớn Yume no uta (39th Japan Usen Grand Prize)
  • [2006] Giọng hát hay (48th Nihon Record Taishō)
  • [2007] Music Video nữa của năm Yume no uta (MTV VMAJ 2007)
  • [2007] Music Video của năm Yume no Uta (MTV VMAJ 2007)

Giải thưởng khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • [2006] Nữ nghệ sỹ mặc quần Jeans đẹp nhất
  • [2006] Nữ hoàng về móng táy
  • [2006] Người phụ nữ của năm 2006 by Vogue Nippon
  • [2007] Nghệ sỹ thời trang nhất(MTV VMAJ 2007)
  • [2007] Nữ nghệ sỹ mặc quần Jeans đẹp nhất

Tổng sản phẩm đã bán ra[sửa | sửa mã nguồn]

Bao gồm: album, single & DVD 10.223.732 bản copy.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]