Kolomna

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kolomna (tiếng Việt)
Коломна (tiếng Nga)
Kolomna (tiếng Anh)
—  City[cần dẫn nguồn]  —
Kolomna trên bản đồ Nga
Kolomna
Kolomna
Location of Kolomna on the map of Russia
Tọa độ: 55°05′B 38°47′Đ / 55,083°B 38,783°Đ / 55.083; 38.783Tọa độ: 55°05′B 38°47′Đ / 55,083°B 38,783°Đ / 55.083; 38.783
Coat of Arms of Kolomna (Moscow oblast).png
Flag of Kolomna (Moscow oblast).png
Cờ
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Tỉnh Moskva
Huyện Quận Kolomensky
Trung tâm hành chính của Quận Kolomensky
Địa vị đô thị
Vùng đô thị Kolomna Urban Okrug
Head Valery Shuvalov
Representative body Hội đồng đại biểu
Đặc điểm địa phương
Diện tích 65,1 km² (25,1 mi²)
Múi giờ ở Nga
First mention 1177
Mã bưu chính 140400
Đầu số điện thoại +7 496
Trang mạng chính thức http://www.kolomnagrad.ru/

Kolomna (tiếng Nga: Коло́мна) là một thành phố Nga. Thành phố này thuộc chủ thể Moskva Oblast. Thành phố nằm ở nơi hợp lưu của sông Moskvasông Oka, 114 km về phía đông nam Moskva theo đường sắt. Thành phố có diện tích 651 km2, được thành lập năm 1177. Thành phố có dân số 150.129 người (theo điều tra dân số năm 2002. Đây là thành phố lớn thứ 113 của Nga theo dân số năm 2002, còn năm 2010 là thành phố lớn thứ 119 ở Nga. Dân số qua các thời kỳ: 144.642 (điều tra dân số năm 2010 kết quả sơ bộ);[1] 150.129 (diều tra dân số năm 2002);[2] 161.881 (điều tra dân số năm 1989).[3] Giống như nhiều thành phố Nga cổ khác, Kolomna có một kremlin, là một lâu đài thành cổ như Moskva (cũng được xây bằng gạch đỏ). Thành cổ Koloma đã từng thuộc Biên giới Đại Abatis.[4] have been preserved and are held in good shape; a museum is located inside.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 250-042011. 
  2. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 
  3. ^ Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров. (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện.)”. Всесоюзная перепись населения 1989 года (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989) (bằng tiếng Nga). Demoscope Weekly (website của Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia—Trường Kinh tế. 1989. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 
  4. ^ Several towers and two parts of walls