Korla

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Korla
كورلا
库尔勒市
—  Huyện cấp thị  —
Hình nền trời của Korla
Vị trí Korla (đỏ) tại Bayin'gholin (vàng) và Tân Cương
Vị trí Korla (đỏ) tại Bayin'gholin (vàng) và Tân Cương
Tọa độ: 41°45′53″B 86°09′10″Đ / 41,7646°B 86,15268°Đ / 41.7646; 86.15268 sửa dữ liệu
Quốc gia Trung Quốc
Khu tự trị Tân Cương
Châu tự trị Bayin'gholin (Ba Âm Quách Lăng)
Diện tích
 - Tổng cộng 7.219 km² (2.787,3 mi²)
Dân số
 - Tổng cộng 430,000
 - Mật độ 59,6/km² (154,4/mi²)
Múi giờ Giờ chuẩn Trung Quốc (UTC+8)

Korla, Kurla, Kuerle, hay Lopnur; (Trung văn phồn thể: 库尔勒; bính âm: Kù'ěrlè, Hán Việt: Khố Nhĩ Lặc; Uyghur: لوپنۇر ناھىيىسى‎, ULY: Lopnur Nah̡iyisi, UPNY: Lopnur Nahiyisi?) là thành phố thủ phủ của Châu tự trị dân tộc Mông Cổ Bayin'gholin (Ba Âm Quách Lăng),khu tự trị Tân Cương, Trung Quốc. Korla là nơi nổi tiếng với những quả lê có mùi thơm. Korla nằm cách thủ phủ khu tự trị Ürümqi 200 kilômét (120 mi) về phía tây nam, tuy nhiên nếu đi bằng đường bộ sẽ phải mất 500 kilômét (310 mi). Sông Kaidu chảy qua trung tâm của thành phố và đây là một điểm đặc biệt so với các đô thị khác tại Tân Cương. Đa số cư dân thành phố là người Hán, nhưng trên 35% dân cư còn lại ở đây cũng là người Hồi, người Duy Ngô Nhĩ, người Mông Cổ, người Kazakhngười Kyrgyz.

Nhai đạo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đoàn Kết (团结街道)
  • Tát Y Ba Cách (萨依巴格街道)
  • Thiên Sơn (天山街道)
  • Tân Thành (新城街道)
  • Kiến Thiết Lộ (建设路街道)

Trấn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thượng Hộ (上户镇)
  • Tháp Thập Điếm (塔什店镇)
  • Tây Nặc Nhĩ (西尼尔镇)

Hương[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thiết Khắc Kì (铁克其乡)
  • Kháp Nhĩ Ba Cách (恰尔巴格乡)
  • Anh Hạ (英下乡)
  • Lan Can (兰干乡)
  • Hòa Thập Lực Khắc (和什力克乡)
  • Cáp Lạp Ngọc Cung (哈拉玉宫乡)
  • A Ngõa Đề (阿瓦提乡)
  • Thác Bố Lực Kì (托布力其乡)
  • Phổ Huệ (普惠乡)
Toàn cảnh Korla


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hill, John E. (2009). Through the Jade Gate to Rome: A Study of the Silk Routes during the Later Han Dynasty, 1st to 2nd Centuries CE. BookSurge, Charleston, South Carolina. ISBN 978-1-4392-2134-1.
  • Mallory, J. P. and Mair, Victor H. 2000. The Tarim Mummies: Ancient China and the Mystery of the Earliest Peoples from the West. Thames & Hudson, London.
  • Stein, Aurel M. 1921. Serindia: Detailed report of explorations in Central Asia and westernmost China, 5 vols. London & Oxford. Clarendon Press. Reprint: Delhi. Motilal Banarsidass. 1980.[1]
  • Stein Aurel M. 1928. Innermost Asia: Detailed report of explorations in Central Asia, Kan-su and Eastern Iran, 5 vols. Clarendon Press. Reprint: New Delhi. Cosmo Publications. 1981.
  • von Le Coq, Albert. 1928. Buried Treasures of Turkestan. Reprint with Introduction by Peter Hopkirk, Oxford University Press. 1985.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 41°39′B 86°08′Đ / 41,65°B 86,133°Đ / 41.650; 86.133