Kostroma
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Kostroma (tiếng Việt) Кострома́ (tiếng Nga) Kostroma (tiếng Anh) |
|
|---|---|
| — Kiểu điểm dân cư — | |
Fire-observation watchtower in Kostroma (1825-1828) |
|
| Tọa độ: 57°46′B 40°56′Đ / 57,767°B 40,933°ĐTọa độ: 57°46′B 40°56′Đ / 57,767°B 40,933°Đ | |
| Hành chính | |
| Quốc gia | Nga |
| Trực thuộc | Kostroma Oblast |
| 'Trung tâm hành chính của | Kostroma Oblast |
| Địa vị đô thị | |
| Vùng đô thị | Kostroma Urban Okrug |
| Mayor | Alexandr Andreyevich Kudryavtsev |
| Representative body | City Duma |
| Đặc điểm địa phương | |
| Dân số (Điều tra 2002) | 278.750 người[1] |
| - Hạng | 68 |
| Múi giờ ở Nga | MSK/MSD (UTC+3/+4) |
| ' | 1152 |
| Mã bưu chính | 156XXX |
| Đầu số điện thoại | +7 +7 4942 |
| Trang mạng chính thức | www.gradkostroma.ru |
Kostroma (tiếng Nga: Кострома) là một thành phố lịch sử ở miền Trung nước Nga, trung tâm hành chính của tỉnh Kostroma. Nó nằm ở hợp lưu của sông Volga và sông Kostroma. Dân số: 278.750 (điều tra dân số 2002). Nơi đây có sân bay Kostroma.
Tham khảo [sửa]
- ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị và nông thôn — các trung tâm hành chính và các điểm dân cư nông thôn với trên 3.000 dân)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Liên bang Nga. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2009.
]
Tham khảo [sửa]
- ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị và nông thôn — các trung tâm hành chính và các điểm dân cư nông thôn với trên 3.000 dân)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Liên bang Nga. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2009.