Krasnokamsk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Krasnokamsk (tiếng Việt)
Краснокамск (tiếng Nga)
Krasnokamsk (tiếng Anh)
—  Town[cần dẫn nguồn]  —
Krasnokamsk trên bản đồ Nga
Krasnokamsk
Krasnokamsk
Tọa độ: 58°05′B 55°45′Đ / 58,083°B 55,75°Đ / 58.083; 55.750Tọa độ: 58°05′B 55°45′Đ / 58,083°B 55,75°Đ / 58.083; 55.750
Coat of Arms of Krasnokamsk (Perm krai) (1998).png
Flag of Krasnokamsk (Perm krai) (2003).png
Cờ
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Perm Krai
Địa vị đô thị
Municipal district Krasnokamsky Municipal District
City Head Yury Chechyotkin
Đặc điểm địa phương
Diện tích 95,8 km² (37 mi²)
'Múi giờ ở Nga YEKT/YEKST (UTC+5/+6)
' 1929
Mã bưu chính 617060
Đầu số điện thoại +7 34273
Trang mạng chính thức http://krasnokamsk.ru/

Krasnokamsk (tiếng Nga: Краснокамск) là một thành phố Nga. Thành phố này thuộc chủ thể Perm Krai. Thành phố nằm bên hữu ngạn sông Kama, 35 km về phíat tây Perm theo đường bộ. Thành phố có dân số 53.724 người (theo điều tra dân số năm 2002). Đây là thành phố lớn thứ 305 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các thời kỳ: 53.724 (diều tra dân số năm 2002);[1] 57.681 (điều tra dân số năm 1989).[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 
  2. ^ Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров. (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện.)”. Всесоюзная перепись населения 1989 года (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989) (bằng tiếng Nga). Demoscope Weekly (website của Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia—Trường Kinh tế. 1989. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 

Bản mẫu:Perm Krai