Krystal Jung

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Krystal Jung
정수정
鄭秀晶
FX from acrofan (Krystal).jpg
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh Krystal Jung
Jung Soo-jung
Jeong Su-jeong
Nghệ danh Krystal
Sinh 24 tháng 10, 1994 (20 tuổi)
San Francisco, California, Hoa Kỳ
Nghề nghiệp Ca sĩ, vũ công,
Diễn viên, Người mẫu
Thể loại K-pop, dance
Năm 2000 (2000)–nay (Ca sĩ, Người mẫu)
Hãng đĩa SM Entertainment
Hợp tác f(x),
SM Town,
Jessica Jung
Website fx.smtown.com
Krystal
Hangul 크리스탈
Romaja quốc ngữ keuriseutal
McCune-Reischauer k'ŭrisŭt'al
Tên thật
Hangul 정수정
Hanja (Hán tự) 鄭秀晶
Hán-Việt Trịnh Tú Tinh
Romaja quốc ngữ Jeong Su-jeong
McCune-Reischauer Chŏng Suchŏng

Krystal Jung (sinh ngày 24 tháng 10 năm 1994) là một ca sĩ, người mẫu Hàn Quốc.

Năm 2000, được công ty SM phát hiện, từ đó Krystal tham gia đóng quảng cáo và minh họa trong các clip ca nhạc của SM. Năm 2009, cô ra mắt với vai trò hát chính trong nhóm nhạc nữ f(x) trực thuộc công ty SM Entertainment.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Krystal còn có tên là Jung Soo-jung hay Jeong Su-jeong sinh ra tại San Francisco, California, Hoa Kỳ.

Năm 2000, trong một lần cả gia đình trở về Hàn Quốc, Krystal được nhân viên của SM Entertainment phát hiện và đóng một vai nhỏ cho clip ca nhạc Wedding March của nhóm nhạc nam Shinhwa. Sau đó SM đã nhận thấy tiềm năng của Krystal nên đã đề nghị cô theo học thanh nhạc và vũ đạo, từ đó chọn lựa để chính thức đào tạo cô trong lĩnh vực ca hát. Tuy nhiên, lời đề nghị bị cha mẹ Krystal từ chối với lí do cô còn quá nhỏ. Thay vào đó, gia đình Krystal cho phép chị gái Jessica theo học tại SM Academy. Jessica hiện giờ là giọng ca chính của nhóm nữ SNSD.

Năm 2002, Krystal bắt đầu tham gia các quảng cáo thương mại. Cô xuất hiện lần đầu trong quảng cáo trà xanh của Lotte cùng nữ diễn viên Han Ga In. Tới năm 2006, được sự cho phép của cha mẹ, Krystal đã tham gia học nhảy hip hopjazz tại SM Academy.[1]

Krystal theo học tại Trường Quốc tế Korea Kent và tốt nghiệp trường Trung học Nghệ thuật Hanlim cùng với giải thưởng cống hiến vào ngày 7 tháng 2 năm 2013.[2]

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Những hình ảnh đầu tiên về f(x) được ra mắt trên YouTube vào ngày 24 tháng 8 năm 2009.[3]. Đĩa đơn đầu tiên của nhóm "Lachata" ra mắt ngày 1 tháng 9, theo đó là đoạn nghe thử dài 40 giây tương đương 1 MV ra mắt trên YouTube. Nhóm ra mắt ngày 1 tháng 9 tại một sân khấu được thiết kế đặc biệt nhằm giới thiệu trước công chúng, trong một sự kiện tổ chức tại Trung tâm thời trang Samseong-dong. Ngày 5 tháng 9, f(x) có buổi trình diễn lên sóng trong chương trình Music Core của đài MBC.[4]

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Album Ca khúc Thời lượng Nghệ sĩ
2009 KBS2 Invincible Lee Pyung Kang OST "Hard but Easy" 03:51 song ca với Luna
2010 KBS God of Study OST "Spread Its Wings" 03:56 song ca với Luna và Amber
KBS Cinderella's Sister OST "Calling Out" 04:22 song ca với Luna
2011 SBS Sign OST "Because of Me" 03:15 Đơn ca
2014 SBS My Lovely Girl OST "All Of A Sudden (울컥)" 04:27 Đơn ca

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Phim Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai
2010 MBC More Charming by the Day Jung Soo Jung
2011 MBC High Kick 3: The Revenge of the Short Legged Ahn Soo Jung
2013 SBS The Heirs Lee Bo Na
2014 SBS My Lovely Girl Yoon Sena

Chương trình Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai trò
2010 The M Wave Dẫn chương trình
2011 Kim Yu-na’s Kiss and Cry Thí sinh
2012 Running Man Tập 94 Khách mời

Kinh nghiệm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Nghệ sĩ Vai
2000 "Wedding March" Shinhwa Cá nhân
2006 "Still Believe" Bi Rain Cá nhân
2009 "Juliette" SHINee Cá nhân
2010 "Sweet Dreams" Alex Chu Cá nhân
2010 "Melody" Krystal Jung Cá nhân

Quảng cáo[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2002: Lotte Chaurin Green Tea
  • 2003: Yuhan Kimberly
  • 2003: Ohdduki Curry
  • 2003: EO
  • 2006: Korea Life
  • 2006–2007: Yoon's English Academy
  • N/A: Bakhakchun Language BIBLE
  • N/A: LG Telecom
  • N/A: Lotte Chilsung Cider
  • 2010-2011: Clean and Clear với Seohyun
  • 2012: Clean and Clear với Kim Ji Won
  • 2013: Etude House với Sulli và SHINee
  • 2014: Puma, Etude House

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thể loại Result
2010 MBC Entertainment Awards: Rookie Comedy Award More Charming By The Day Đoạt giải [5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Jessica's younger sister Krystal, trainee since 2006”. Star News (bằng tiếng Triều Tiên). 28 tháng 8 năm 2009. tr. 1. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2009. 
  2. ^ http://www.allkpop.com/2013/02/krystals-high-school-teacher-reveals-how-she-was-as-a-student-in-school
  3. ^ “f(x), Asia's Pop Dance Group”. Newsen (bằng tiếng Triều Tiên). 24 tháng 8 năm 2009. tr. 1. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2009. 
  4. ^ “f(x)'s digital single "LA chA TA" released on the 1st, debuted on the 5th”. Newsen (bằng tiếng Triều Tiên). 31 tháng 8 năm 2009. tr. 1. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2009. 
  5. ^ [1]. Allkpop.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]