Kurgan (thành phố)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kurgan (thành phố) (tiếng Việt)
Курган (tiếng Nga)
Kurgan (tiếng Anh)
—  City[cần dẫn nguồn]  —
Курган, троицкая улица, 1-ая часть.jpg
Kurgan trên bản đồ Kurgan Oblast
Kurgan
Kurgan
Tọa độ: 55°26′27″B 65°20′28″Đ / 55,44083°B 65,34111°Đ / 55.44083; 65.34111Tọa độ: 55°26′27″B 65°20′28″Đ / 55,44083°B 65,34111°Đ / 55.44083; 65.34111
Kurgan coat of arms.png
Kurgan flag.png
Cờ
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Kurgan Oblast
Trung tâm hành chính của Kurgan Oblast
Địa vị đô thị (as of 11 2012)
Vùng đô thị Kurgan Urban Okrug
Head of Administration Pavel Kozhevnikov (Павел Михайлович Кожевников)
Đặc điểm địa phương
Diện tích 390 km² (150,6 mi²)
'Múi giờ ở Nga YEKT/YEKST (UTC+5/+6)
' 1662
Mã bưu chính 640ххх
Đầu số điện thoại +7 3522
Trang mạng chính thức http://www.kurgan-city.ru/

Kurgan (tiếng Nga: Курган) là thành phố và trung tâm hành chính của tỉnh Kurgan, Nga. Đây là một trong những thành phố lâu đời nhất ở Siberi. Nó được thành lập năm 1662, sau đó được gọi là Tsaryovo Gorodishche (Царёво Городище), và có được tên như hiện nay vào năm 1782, Kurgan trở thành thủ phủ của tỉnh Kurgan vào năm 1943.

Kurgan nằm trên tuyến đường sắt xuyên Siberia, giữa YekaterinburgOmsk. Dân số: 345,515 (điều tra dân số 2002). Dân số qua các thời kỳ: 333.640 (điều tra dân số năm 2010 kết quả sơ bộ);[1] 345.515 (diều tra dân số năm 2002);[2] 355.517 (điều tra dân số năm 1989).[3].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 250-042011. 
  2. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 
  3. ^ Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров. (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện.)”. Всесоюзная перепись населения 1989 года (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989) (bằng tiếng Nga). Demoscope Weekly (website của Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia—Trường Kinh tế. 1989. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010.