Kyat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kyat
Kyat.png (tiếng Miến Điện)
1 kyat (1990) 1000 kyat (2004)
1 kyat (1990) 1000 kyat (2004)
Mã ISO 4217 MMK
Sử dụng tại Myanma
Lạm phát 21,4%
Nguồn The World Factbook, ước 2006.
Đơn vị nhỏ hơn
1/100 pya
Ký hiệu K
Tiền kim loại 10, 25, 50 pyas, K1, K5, K10, K50, K100
Tiền giấy 50 pyas, K1, K5, K10, K20, K50, K100, K200, K500, K1000,K5000.K10000
Ngân hàng trung ương Ngân hàng Trung ương Myanma

Kyat (tiếng Myanma: Kyat.png kyap; IPA: [dʒɛʔ] hay IPA: [tʃɛʔ]; ISO 4217MMK; đọc là chạt) là đơn vị tiền tệ của Myanma. Nó thường được viết tắt là "K", được đặt trước giá trị ghi bằng số.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền kyat đầu tiên năm 1889[sửa | sửa mã nguồn]

Đồng kyat này là tiền đúc bằng vàngbạcMiến Điện cho đến năm 1889. Nó được chia ra làm 20 pe. Một kyat cũng có thể chia thành 4 pya (5 pe), 10 mu (2 pe), hoặc 5 mat (4 pe). Tỷ số hối đoái đặt 16 kyat bạc bằng 1 kyat vàng. Kyat bạc mang giá trị tương đương với đồng rupee Ấn Độ khi đơn vị tiền tệ này được người Anh dùng thay thế đồng kyat sau khi Miến Điện mất chủ quyền và chịu sự đô hộ của Luân Đôn.

Kyat thứ hai 1943-1945[sửa | sửa mã nguồn]

Khi Nhật Bản chiếm Miến Điện năm 1942, họ đã đưa vào sử dụng một đơn vị tiền tệ dựa trên đồng rupee. Đến năm 1943 thì đồng kyat lại được người Nhật cho phát hành lại. Đồng kyat 1943 này được chia ra thành 100 cent nhưng khi Đệ nhị Thế chiến kết thúc và Nhật Bản bại trận thì đồng kyat này hoàn toàn mất giá. Đồng rupee sau đó được đưa vào sử dụng trở lại.

Kyat thứ 3 1952-[sửa | sửa mã nguồn]

Đồng tiền kyat hiện nay đã được đưa vào sử dụng ngày 1 tháng 7 năm 1952. Nó thay thế rupee ngang giá. Các đơn vị nhỏ hơn theo số thập phân cũng được thiết lập với việc kyat được chia ra 100 pya.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]