Kyoryuger (nhân vật)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
10 Kyoryuger trong tập phim "Xáp Lá Cà! Thập Đại Kyoryu Power".
Từ trái sang phải: Kyoryu Grey, Kyoryu Cyan, Kyoryu Black, Kyoryu Blue, Kyoryu Gold, Kyoryu Red, Kyoryu Silver, Kyoryu Pink, Kyoryu Green, Kyoryu Violet.

Kyoryuger (キョウリュウジャー Kyōryūger?) là một nhóm siêu anh hùng và là nhân vật chính trong loạt phim Super Sentai Zyuden Sentai Kyoryuger. Họ xuất hiện lần đầu tiên trong Tokumei Sentai Go-Busters VS. Kaizoku Sentai Gokaiger THE MOVIE.

Kyoryuger[sửa | sửa mã nguồn]

Kyoryuger, viết tắt của "Cường Long Giả" (強き竜の者 Tsuyoki Ryū no Mono?), là 5 chiến binh trẻ tuổi đã chiến đấu với thế lực hắc ám từ vũ trụ trong thời kỳ khủng long ngự trị, bên cạnh các chiến hữu là các robot khủng long thông minh tên là Zyudenryu. Vào thời hiện đại, khi thế lực hắc ám thức tỉnh, các Kyoryuger quay trở lại sử dụng các vật phẩm tên là Zyudenchi (獣電池 Jūdenchi?, "Thú Điện Trì") vốn chứa Kyoryu Spirit (キョウリュウスピリット Kyōryū Supiritto?) của các Zyudenryu.[1][2] Kana đầu tiên trong tên của các Kyoryuger có thể ghép lại thành "dinosaur" (「ダ・イ・ノ・ソ・ア 」(ダイノソア) "Da-I-No-So-A"?), tức khủng long trong tiếng Anh, trong khi kana đầu tiên trong họ của họ có thể ghép lại thành "kyōryū" (「き・よ・う・り・ゆ」(恐竜) "Ki-Yo-U-Ri-Yu"?), tức khủng long trong tiếng Nhật.

Kyoryuger biến hình bằng cách gắn Zyudenchi vào một khẩu súng tên là Biến Thân Súng Gaburevolver (変身銃ガブリボルバー Henshinjū Gaburiborubā?), và sau khi nói "Kyoryu Change" (キョウリュウチェンジ Kyōryū Chenji?). Mỗi Kyoryuger sử dụng một thanh kiếm tên là Thú Điện Kiếm Gaburicalibur (獣電剣ガブリカリバー Jūdenken Gaburikaribā?). Gaburevolver và Gaburicalibur có thể kết hợp thành Gaburu Cannon (ガブルキャノン Gaburu Kyanon?), một khẩu pháo mạnh mẽ. Zyudenchi được giữ trong Thú Điện Huề Đới Thú Điện Mobuckle (獣電携帯獣電モバックル Jūden Keitai Jūden Mobakkuru?), một thiết bị dạng điện thoại thông minh.[1][2]

Kyoryu Red[sửa | sửa mã nguồn]

Daigo Kiryu (桐生 ダイゴ Kiryū Daigo?)/Kyoryu Red (キョウリュウレッド Kyōryū Reddo?): Đội trưởng của nhóm, còn có biệt danh "Nha Dũng Giả" (牙の勇者 Kiba no Yūsha?). Chiến hữu Zyudenryu của anh là một con Tyrannosaurus màu đỏ tên là Gabutyra (ガブティラ Gabutira?).[1][2][3]

Daigo được thể hiện bởi Ryusei Ryo (竜星 涼 Ryūsei Ryō?).

Kyoryu Black[sửa | sửa mã nguồn]

Ian Yorkland (イアン・ヨークランド Ian Yōkurando?)/Kyoryu Black (キョウリュウブラック Kyōryū Burakku?): Một anh hùng thần bí có biệt danh "Đạn Hoàn Dũng Giả" (弾丸の勇者 Dangan no Yūsha?). Chiến hữu của anh là một con Parasaurolophus màu đen tên là Parasagun (パラサガン Parasagan?).[1][2][3]

Ian được thể hiện bởi Saito Syuusuke (斉藤 秀翼 Saitō Shūsuke?).

Kyoryu Blue[sửa | sửa mã nguồn]

Nobuharu Udo (有働 ノブハル Udō Nobuharu?)/Kyoryu Blue (キョウリュウブルー Kyōryū Burū?): Là một chiến binh dũng mãnh có biệt danh "Khải Dũng Giả" (鎧の勇者 Yoroi no Yūsha?). Chiến hữu của anh là một con Stegosaurus màu xanh dương tên Stegotchi (ステゴッチ Sutegotchi?).[1][2][3]

Nobuharu do Kinjo Yamato (金城 大和 Kinjō Yamato?) thể hiện.

Kyoryu Green[sửa | sửa mã nguồn]

Soji Rippukan (立風館 ソウジ Rippūkan Sōji?)/Kyoryu Green (キョウリュウグリーン Kyōryū Gurīn?): Một chuyên gia vũ khí có biệt danh "Trảm Kích Dũng Giả" (斬撃の勇者 Zangeki no Yūsha?). Chiến hữu của anh là một con Velociraptor màu xanh lá tên Zakutor (ザクトル Zakutoru?).[1][2][3]

Souji được thủ vai bởi Shiono Akihisa (塩野 瑛久 Shiono Akihisa?)

Kyoryu Pink[sửa | sửa mã nguồn]

Amy Yuzuki (アミィ 結月 Amyi Yuzuki?)/Kyoryu Pink (キョウリュウピンク Kyōryū Pinku?): Thành viên nữ duy nhất và chuyên về đòn đá có biệt danh "Giác Dũng Giả" (角の勇者 Tsuno no Yūsha?). Chiến hữu của cô là một con Triceratops màu hồng tên Dricera (ドリケラ Dorikera?).[1][2][3]

Amy Yuuzuki do Konno Ayuri (今野 鮎莉 Konno Ayuri?) thể hiện.

Kyoryu Cyan[sửa | sửa mã nguồn]

Ramirez (ラミレス Ramiresu?)/Kyoryu Cyan (キョウリュウシアン Kyōryū Shian?): Một người Châu Âu từng chiến đấu bên cạnh Ankydon vào 500 năm trước, mang biệt danh "Cương Dũng Giả" (鋼の勇者 Hagane no Yūsha?). Hiện ông đang tồn tại trên thế gian với hình thức Spirit. Sức mạnh của Ramirez sau này được giao cho em gái của Udo Nobuharu là Fukui Yuko (福井 優子 Fukui Yūko?).

Ramirez do Robert Baldwin (ロバート・ボールドウィン Robāto Bōrudowin?) thể hiện. Fukui Yuko do Ayumi Kinoshita thể hiện.

Kyoryu Gold[sửa | sửa mã nguồn]

Utsusemimaru (空蝉丸?)/Kyoryu Gold (キョウリュウゴールド Kyōryū Gōrudo?): Là một chiến binh thời Chiến quốc 400 năm trước và là chiến hữu của Pteragordon, mang danh hiệu "Lôi Minh Dũng Giả" (雷鳴の勇者 Raimei no Yūsha?).

Utsusemimaru do Maruyama Atsushi (丸山 敦史 Maruyama Atsushi?) thể hiện.[4][5][6][7]

Kyoryu Grey[sửa | sửa mã nguồn]

Tessai (鉄砕?)/Kyoryu Grey (キョウリュウグレー Kyōryū Gurē ?): Một người Trung Quốc từ 1500 năm trước đây và mệnh danh là "Đột Kích Dũng Giả" (激突の勇者 Gekitotsu no Yūsha?), với chiến hữu là Bunpachy. Sức mạnh của Tessai sau này được giao cho hậu duệ của anh là Tsukouchi Shinya (津古内 真也 Tsukouchi Shin'ya?)

Tessai và Tsukouchi Shinya đều do Masayuki Deai (出合 正幸 Deai Masayuki?) thể hiện.

Kyoryu Violet[sửa | sửa mã nguồn]

Doctor Ulshade (うlしゃで 博士 Arushedo Hakase?)/Kyoryu Violet (キョウリュウグレー Kyōryū Baioretto ?): Ông là một tiến sĩ khoa học, người phát minh ra Gaburevovler và Armed On Weapon với sự giúp đỡ của cô cháu gái Yayoi Ulshade (弥生ウルシェード Yayoi Urushēdo?). Ông cũng là Kyoryuger đầu tiên chiến đấu trong thời hiện đại cùng Torin. Sau này, Doctor Ulshade nghĩ hưu và trao lại sức mạnh cho cháu gái.

Biệt hiệu của Kyoryu Violet là "Hải Dũng Giả" (海の勇者 Umi no Yūsha?), với chiến hữu là Plezuon.

Doctor Ulshade do Shigeru Chiba (千葉 繁 Chiba Shigeru?) thể hiện. Yayoi Ulshade do Iitoyo Marie (飯豊 まりえ Iitoyo Marie?) thể hiện.[8] Khi còn nhỏ, Yayoi do Nakayama Rinka (中山 凛香 Nakayama Rinka?) thể hiện.

Kyoryu Silver[sửa | sửa mã nguồn]

Hiền Thần Torin (賢神トリン Kenjin Torin?) là cố vấn của Kyoryugers, có hình dạng người chim. Torin từng là cựu Ma Kiếm Thần Quan (魔剣神官 Maken Shinkan?) của quân đoàn Deboth nhưng đã trở mặt với chúng. Ông là người đã tạo nên các Zyudenryu trong cuộc xâm lược lần thứ nhất của Quân Deboth. Khi chúng quay trở lại, ông đã tập hợp 5 thanh niên trẻ để trở thành các "Cường Long Giả".

Sau khi gặp lại chiến hữu của mình là Bragigas, ông đã dần dần hình thành nên Brave của riêng mình và trở thành Kyoryu Silver (キョウリュウシルバー Kyōryū Shirubā?) với biệt hiệu "Thiểm Quang Dũng Giả" (閃光の勇者 Senkō no Yūsha?). Sau khi Torin hi sinh theo kế hoạch, sức mạnh của Kyoryu Silver được giao lại cho cha của King là Kiryu Dantetsu (桐生 ダンテツ Kiryū Dantetsu?), do Yamashita Shinji thể hiện.

Torin được lồng tiếng bởi Toshiyuki Morikawa (森川 智之 Morikawa Toshiyuki?).[3][9] Kiryu Dantetsu do Yamashita Shinji thể hiện.

Zyudenryu[sửa | sửa mã nguồn]

Zyudenryu (獣電竜 Jūdenryū?, "Thú Điện Long") là những con khủng long được chuyển hoá bởi Torin để chiến đấu trong cuộc xâm lược lần đầu. Chúng hồi sinh trong thời hiện đại để đối phó với mối đe doạ mới. Khi một Zyudenchi được sử dụng, Kyouryu Spirit trong Zyudenchi sẽ biến Zyudenryu trở thành dạng Battle Mode (バトルモード Batoru Mōdo?) mạnh mẽ hơn, có thể chiến đấu và kết hợp với Zyudenryu khác.

  • Gabutyra (ガブティラ Gabutira?).
  • Stegotchi (ステゴッチ Sutegocchi?).
  • Dricera (ドリケラ Dorikera?).
  • Zakutor (ザクトル Zakutoru?).
  • Parasagun (パラサガン?).
  • Pteragordon (プテラゴードン Puteragōdon?)
  • Ankydon (アンキドン Ankidon?)
  • Bunpachy (ブンパッキー Bunpakkī?)
  • Plezuon (プレズオン Purezuon?)
  • Bragigas (ブラギガス Buragigasu?)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ Telebi-kun, January 2013
  2. ^ a ă â b c d đ Telebi Magazine, January 2013
  3. ^ a ă â b c d Zyuden Sentai Kyoryuger' Tokyo Dome City Prism Hall event promotional pamphlet
  4. ^ Hyper Hobby, May 2013
  5. ^ Uchusen Vol. 140
  6. ^ Telebi-kun, May 2013
  7. ^ Telebi Magazine, May 2013
  8. ^ “TV Asahi's page on Kyoryu Violet”. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013. 
  9. ^ Hyper Hobby, February 2013

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]