Làng của Nhật Bản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Phân cấp hành chính Nhật Bản
Cấp tỉnh
Tỉnh
(都道府県 todōfuken)
Subprefectural level
Cấp phó tỉnh
(支庁 shichō)


Quận
(郡 gun)

Cấp hạt
Đô thị quốc gia
(政令指定都市 seirei-shitei-toshi)


Thành phố trung tâm
(中核市 chūkaku-shi)


Thành phố đặc biệt
(特例市 tokurei-shi)


Thành phố
(市 shi)


Khu đặc biệt của Tokyo
(特別区 tokubetsu-ku)


Thị trấn
(町 chō, machi)


Làng
(村 son, mura)

Sub-municipal level
Khu
(区 ku)

Làng ( (thôn) mura?, đôi khi gọi là son) là đơn vị hành chính địa phương của Nhật Bản.

Nó là một đơn vị hành chính công cùng với các cấp khác như tỉnh ( (huyện)? ken), thành phố ( (thị) shi?), và thị trấn ( (đinh) chō?, hay machi). Về mặt địa lý, làng nằm trong tỉnh.

Việc sáp nhập các đơn vị hành chính này làm cho số lượng các làng ở Nhật Bản giảm đi.

Các tỉnh không có làng[sửa | sửa mã nguồn]

(1 tháng 4, 2008)

Chỉ có tỉnh HyōgoKagawa là không có đơn vị hành chính làng kể từ trước các đợt sáo nhập thời kỳ Heisei.

Tỉnh chỉ có một làng[sửa | sửa mã nguồn]

(1 tháng 4, 2008)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]