Lá cẩm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lá cẩm
Lá cẩm.jpg
Lá và hoa
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Asterids
Bộ (ordo) Lamiales
Họ (familia) Acanthaceae
Chi (genus) Peristrophe
Loài (species) P. roxburghiana
Danh pháp hai phần
Peristrophe roxburghiana
(Roem. & Schult.) Bremek., 1955

Lá cẩm (danh pháp hai phần: Peristrophe roxburghiana, tiếng Anh: magenta plant) là một loài thực vật có hoa thuộc họ Ô rô (Acanthaceae), phân bố tại vùng Đông Nam Châu Á, từ Assam tới Sri Lanka; và phía đông cho tới hết diện tích Đông Nam Á, Java, Nam Trung QuốcĐài Loan.[1][2][3]

Đây là một loại thực vật lâu năm, có thể đạt chiều cao tới 50–100 cm. Lá dài 2–7.5 cm và rộng 1–3.5 cm. Hoa hai thùy, có thể dài tới 5 cm; màu đỏ tươi đến đỏ tím.[1][2][4][5]

Trồng và sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Xôi lá cẩm

Cây lá cẩm có vị ngọt nhạt, tính mát có tác dụng thanh phế nhiệt chỉ khái (giảm ho) chỉ huyết (cầm máu). Nếu phối hợp với các vị thuốc khác trị được các chứng viêm phế quản nhiều đườm, tiêu lỏng, xuất huyết, chấn thương gân, cơ bị bầm dập. Lá cẩm còn được người dân tộc làm nước để tắm cho trẻ con khỏi rôm sảy.

Ở một số nơi, người ta còn sử dụng lá cẩm để nhuộm màu cho thực phẩm, hoặc dùng để chế biến các thức ăn vì loại lá này không gây độc. Ví dụ như ở Việt Nam có xôi lá cẩm, bánh tét lá cẩm, v.v...[6]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Thực vật Đài Loan: Peristrophe roxburghiana.
  2. ^ a ă Thực vật Trung Quốc (nháp): Acanthaceae.
  3. ^ Germplasm Resources Information Network: Peristrophe roxburghiana.
  4. ^ Taiwan Forestry Flora of Taiwan 4: 183: in Chinese; google translation.
  5. ^ photo
  6. ^ Xem: "Công dụng làm đẹp và chữa bệnh của lá cẩm [1].

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]