Lách

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lách
Illu spleen.jpg
Lách
Horse spleen laparoscopic.jpg
Ảnh chụp nội soi lá lách ngựa (phần có màu đỏ tía và trắng
Tên Latinh Lien
Giải phẫu học Gray subject #278 1282
Động mạch Động mạch lách
Tĩnh mạch Tĩnh mạch lách
Dây thần kinh Đám rối lách
Phôi học Mesenchyme of dorsal mesogastrium
MeSH Spleen
Dorlands/Elsevier Spleen

Lách, lá lách hay theo đông y gọi là tỳ (tiếng Anh: "spleen", từ tiếng Hy Lạp σπλήνsplḗn[1]) là một cơ quan có ở hầu như tất cả các động vật có xương sống. Có cấu trúc gần giống như một hạch bạch huyết lớn, nó hoạt động chủ yếu như là một bộ lọc máu.

Ở người, lách nằm ở phần trên - trái trong ổ bụng, cơ hoành, dạ dàythận trái, được hệ thống dây chằng gắn vào với màng bụng (phúc mạc). Ở người lớn, lách có kích thước trung bình 12 cm x 7 cm x 4 cm, khối lượng 200g.

Lách bao gồm tủy trắng và tủy đỏ, bọc ngoài là lớp vỏ sợi collagen.

Lá lách là cơ quan lymphô lớn nhất trong cơ thể. Tủy trắng là nơi các tế bào lymphô sinh sản, sản xuất kháng thể để chống lại các tác nhân gây bệnh. Tủy đỏ là nơi loại bỏ các hồng cầu già hoặc kém chất lượng, sắt thu được sau quá trình này sẽ được sử dụng lại để tạo hồng cầu mới. Ngoài ra, lách cung cấp sắc tố mật giúp gan tiết mật phục vụ tiêu hóa. Trong phôi thai, lách là nơi tạo hồng cầu. Sau khi sinh, chức năng này thuộc về tủy xương. Tuy nhiên, trong một số trường hợp chức năng tạo hồng cầu của tủy bị suy giảm, lách sẽ đảm nhiệm một phần công việc này. Ở một số động vật có vú, lách còn là nơi dự trữ hồng cầu để cung cấp vào hệ tuần hoàn khi cơ thể bị mất máu.

Động mạch lách xuất phát từ thân động mạch tạng đi ra từ động mạch chủ bụng cấp máu cho lách và cho một phần tụy cũng như dạ dày; máu tĩnh mạch ra khỏi lách sẽ đổ vào gan thông qua tĩnh mạch cửa.

Lách có thể to ra trong nhiều bệnh, chẳng hạn một số bệnh nhiễm (do vi khuẩn, siêu vi khuẩn, hoặc ký sinh trùng) hoặc xơ gan, bạch cầu. Tán huyết mạn tính (thí dụ sốt rét hoặc bệnh hemoglobine) là những nguyên nhân thường gặp nhất của triệu chứng lách to.

Cường lách là khi hoạt động phá hủy hồng cầu của lách trở nên thái quá, gây ra thiếu máu huyết tán.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ σπλήν, Henry George Liddell, Robert Scott, A Greek-English Lexicon, on Perseus Digital Library

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Giải phẫu động vật Bản mẫu:Hệ bạch huyết