Mắt lác
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Lé mắt)
| Mắt lác (lé) | |
|---|---|
| Phân loại và tư liệu bên ngoài | |
![]() Mắt lác - người đối diện không biết mắt nào nhìn mình |
|
| ICD-10 | H49. – H50. |
| ICD-9 | 378 |
| OMIM | 185100 |
| DiseasesDB | 29577 |
| MedlinePlus | 001004 |
| MeSH | D013285 |
Lé mắt hay lác mắt là hiện tượng không cân bằng và thiếu hợp thị giữa hai mắt. Tiếng Việt ở miền Nam gọi là lé, còn ở miền Bắc gọi là lác.
Để quan sát đúng đắn, hai mắt cần cân đối và di chuyển phù hợp với nhau, phối hợp dây thần kinh và điều hòa 4 cơ trực và hai cơ chéo quay kéo nhãn cầu. Nếu bị rối loạn chi phối, làm cho hai mắt không cân bằng, không cùng nhìn về một điểm tụ, thì gọi là lé (hay lác) mắt.
Người ta chia ra các loại :
- Lé bẩm sinh: xuất hiện dưới 1 tuổi;
- Lé hậu đắc: sớm, xuất hiện từ 1-2 tuổi;
- Lé muộn: xuất hiện từ hai tuổi trở lên.[1]
Chú thích [sửa]
- ^ Mắt lác có chữa khỏi được không? phongmach.vovnews.vn
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Mắt lác. |
| Bài này còn rất sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm. Xem phần trợ giúp để biết về cách sửa bài. |
