Lúa mạch đen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lúa mạch đen
Secale cereale illustration.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Monocotyledones
(không phân hạng) Commelinids
Bộ (ordo) Poales
Họ (familia) Poaceae
Phân họ (subfamilia) Pooideae
Tông (tribus) Triticeae
Chi (genus) Secale
Loài (species) S. cereale
Danh pháp hai phần
Secale cereale
M.Bieb.

Lúa mạch đen hay hắc mạch, tên khoa học Secale cereale, là một loài cỏ phát triển rộng khắp, có vai trò là một loại lương thực, một loại cây trồng phủ đất và thức ăn gia súc. Nó là một loài trong bộ Triticeae và có quan hệ gần gũi với lúa mạchlúa mì. Hạt của hắc mạch được dùng làm bột, bánh mì, bia, bánh mì giòn, một số lọai ruợu whisky hay vodka và rơm cho gia súc ăn. Hạt của nó có thể ăn hoàn toàn, bằng cách luộc hoặc xay nát như yến mạch.

Lúa mạch đen (rye) là một lọai ngũ cốc. Trong tiếng Anh cần tránh nhầm rye với ryegrass vốn nghĩa là bãi cỏ, cỏ khô cho gia súc ăn.

Đặc điểm sinh học[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Lúa mạch đen là một trong những loài thực vật hoang dại ở miền trung, miền đông Thổ Nhĩ Kì và các vùng lân cận. Hắc mạch đã đuợc thuần hóa với số lượng nhỏ ở một vài vị trí con nguời sinh sống (thời đồ đá mới), tại bán đảo Tiểu Á (Thổ Nhĩ Kì). Ví dụ khu di khảo PPNB (Pre-Pottery Neolithic B) và Can Hasan III. Nhưng điều này hầu như vắng bóng trong các tài liệu khảo cổ mãi đến thời đồ đồng ở Trung Âu, khoảng năm 1800–1500 TCN. Có thể lúa mạch đen là đã "di cư" từ vùng Tiểu Á (tức Thổ Nhĩ Kì) về phía Tây rồi "gia nhập" vào loài lúa mì theo kiểu Tiến hóa bắt chuớc và chỉ sau này mới đuợc trồng theo đúng nghĩa.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Hình vẽ sinh học

Bông lúa

Cánh đồng

Nông nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Khoáng chất
Calcium 33 mg
Sắt 2,67 mg
Magnesium 121 mg
Phốtpho 374 mg
Potassium 264 mg
Natri 6 mg
Kẽm 3,73 mg
Đồng 0,450 mg
Magnesium 2,680 mg
Selen 0,035 mg
10 nước sản xuất lúa mạch đen hàng đầu — 2005
(triệu tấn)
 Nga 3,6
 Ba Lan 3,4
Flag of Germany.svg Đức 2,8
 Belarus 1,2
 Ukraina 1,1
 Trung Quốc 0,6
 Canada 0,4
 Thổ Nhĩ Kỳ 0,3
Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ 0,2
 Áo 0,2
Tổng cộng 13.3
Nguồn: FAO [1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Secale cereale tại Wikimedia Commons