Lý Á Bằng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lý Á Bằng
Sinh 27 tháng 9, 1971 (42 tuổi)
Ürümqi, Tân Cương
Nghề nghiệp Diễn viên, nhà từ thiện
Hoạt động 1997 - nay
Vai diễn đáng chú ý Lệnh Hồ Xung trong Tiếu ngạo giang hồ 2001
Quách Tĩnh trong Anh hùng xạ điêu 2003
Hôn nhân Vương Phi (2005-2013)
Trang web http://www.liyapeng.com/ Website chính thức

Lý Á Bằng (phồn thể: 李亞鵬, giản thể: 李亚鹏, bính âm: Lǐ Yàpéng) là diễn viên Trung Quốc. Lý Á Bằng đóng vai chính trong các bộ phim chuyển thể từ tiểu thuyết võ hiệp của Kim Dung do CCTV sản xuất là Anh hùng xạ điêu (2003) trong vai Quách TĩnhTiếu ngạo giang hồ (2001) trong vai Lệnh Hồ Xung.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Lý Á Bằng sinh ngày 27 tháng 9 năm 1971 tại Ürümqi (Tân Cương), tốt nghiệp khoa biểu diễn Học viện Điện ảnh Trung ương năm 1994. Năm 2005 anh kết hôn với nữ diễn viên, ca sĩ Vương Phi, hai người sinh được cô con gái tên Lý Yên (李嫣) vào tháng 5 năm 2006. Lý Yên sinh ra đã bị hở hàm ếch, do đó vào tháng 11 năm 2006 Lý Á Bằng cùng Vương Phi đã thành lập một tổ chức từ thiện mang tên Quỹ Nụ cười thiên thần (Smile Angel Foundation) để giúp đỡ các trẻ em bị hở hàm ếch. Lý Á Bằng tuyên bố giải nghệ vào ngày 27 tháng 11 năm 2010[1]. Cuộc hôn nhân này chỉ kéo dài được 8 năm, đến 13 tháng 9 năm 2013 thì hai người li dị.

Phim tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Tên tiếng Trung Vai diễn Ghi chú
1992 Thanh xuân làm chứng 青春作證 Đinh Khải
1995 Câu chuyện Thượng Hải 上海故事
1996 Ca sĩ 歌手 Hứa Ninh
1997 Thẻ đỏ 紅髮卡 Lý Giai Đồng
Thời đại mỳ ăn liền 新方便麵時代 Đinh Bảo

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Tên tiếng Trung Vai diễn Ghi chú
1995 Câu chuyện Bắc Kinh cuối thu 北京深秋的故事 Mã Cường
1996 Cơ trưởng Trung Quốc 中國機長 Lý Tân
Giáo viên tiên phong 校園先鋒 Nam Triều
1997 Tình yêu Bắc Kinh - Hồng Kông 京港愛情線
1998 Tình yêu mãi mãi 將愛情進行到底 Dương Tranh
Sao, trăng, mặt trời 星星、月亮、太陽 Tần Thế Đình
1999 Nắng California chanh Trung Quốc 加州陽光中國橙 Vương Ngọc
Vui là tốt 開心就好 Vu Mãn Đường
Tình thư 情書 Tạ Hiển Tổ
Tình kéo trời trăng sao 情牽日月星 Lý Phóng
2000 Thần thám Khoa Lam 神探科藍 Khoa Lam
Tiếu ngạo giang hồ 笑傲江湖 Lệnh Hồ Xung
2002 Anh hùng xạ điêu 射鵰英雄傳 Quách Tĩnh
Ai nói anh yêu em 誰都會說我愛你 Tôn Kỳ Vĩ
Bãi biển 海灘 Lý Tiểu Bằng Kiêm sản xuất
2003 Mạt đại hoàng phi 末代皇妃 Phổ Nghi
Sinh mệnh liệt hỏa 生命烈火 Đinh Tiệp
2004 Đối quyết 對決 Tiếu Lôi, Mang Ba
Thiên hạ đệ nhất 天下第一 Đoàn Thiên Nhai
2006 Vì yêu kết hôn 為愛結婚 Hồ Tử Xung
Người mục kích 目擊者 Tần Đồng Kiêm sản xuất
2007 Hôn nhân của hai chúng tôi 我們倆的婚姻 Tần Nham Kiêm sản xuất
2008 Quan Trung phong vân 關中風雲 Lưu Ngũ
Ba mươi năm của tôi 我的三十年 Lệ Gia Câu

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giải thưởng nam diễn viên thời trang Lycra (2001)
  • Top 10 cặp đôi đẹp nhất trên màn ảnh truyền hình Trung Quốc trong phim Tiếu ngạo giang hồ (2002)
  • Giải thưởng diễn viên được khán giả yêu thích nhất của Đài truyền hình trung ương Trung Quốc trong phim Tiếu ngạo giang hồ (2002)
  • Top 10 người đàn ông thời thượng của Martell (23-1-2007)
  • Top 10 ngôi sao từ thiện trong Đêm hội từ thiện BAZAAR (8-9-2007)
  • Giải thưởng từ thiện nghệ thuật trong năm của Quỹ Nụ cười thiên thần (1-3-2008)
  • Giải thưởng ngôi sao từ thiện trong Liên hoan từ thiện phía nam (29-11-2008)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]