Lý Á Bằng
| Lý Á Bằng | |
|---|---|
| Sinh | 27 tháng 9, 1971 Ürümqi, Tân Cương |
| Nghề nghiệp | Diễn viên, nhà từ thiện |
| Hoạt động | 1997 - nay |
| Vai diễn đáng chú ý | Lệnh Hồ Xung trong Tiếu ngạo giang hồ 2001 Quách Tĩnh trong Anh hùng xạ điêu 2003 |
| Hôn nhân | Vương Phi (2005-) |
| Trang web | http://www.liyapeng.com/ Website chính thức |
Lý Á Bằng (phồn thể: 李亞鵬, giản thể: 李亚鹏, bính âm: Lǐ Yàpéng) là diễn viên Trung Quốc. Lý Á Bằng đóng vai chính trong các bộ phim chuyển thể từ tiểu thuyết võ hiệp của Kim Dung do CCTV sản xuất là Anh hùng xạ điêu (2003) trong vai Quách Tĩnh và Tiếu ngạo giang hồ (2001) trong vai Lệnh Hồ Xung.
Mục lục |
Tiểu sử [sửa]
Lý Á Bằng sinh ngày 27 tháng 9 năm 1971 tại Ürümqi (Tân Cương), tốt nghiệp khoa biểu diễn Học viện Điện ảnh Trung ương năm 1994. Năm 2005 anh kết hôn với nữ diễn viên, ca sĩ Vương Phi, hai người sinh được cô con gái tên Lý Yên (李嫣) vào tháng 5 năm 2006. Lý Yên sinh ra đã bị hở hàm ếch, do đó vào tháng 11 năm 2006 Lý Á Bằng cùng Vương Phi đã thành lập một tổ chức từ thiện mang tên Quỹ Nụ cười thiên thần (Smile Angel Foundation) để giúp đỡ các trẻ em bị hở hàm ếch. Lý Á Bằng tuyên bố giải nghệ vào ngày 27 tháng 11 năm 2010[1].
Phim tham gia [sửa]
Phim điện ảnh [sửa]
| Năm | Tên | Tên tiếng Trung | Vai diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1992 | Thanh xuân làm chứng | 青春作證 | Đinh Khải | |
| 1995 | Câu chuyện Thượng Hải | 上海故事 | ||
| 1996 | Ca sĩ | 歌手 | Hứa Ninh | |
| 1997 | Thẻ đỏ | 紅髮卡 | Lý Giai Đồng | |
| Thời đại mỳ ăn liền | 新方便麵時代 | Đinh Bảo |
Phim truyền hình [sửa]
| Năm | Tên | Tên tiếng Trung | Vai diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1995 | Câu chuyện Bắc Kinh cuối thu | 北京深秋的故事 | Mã Cường | |
| 1996 | Cơ trưởng Trung Quốc | 中國機長 | Lý Tân | |
| Giáo viên tiên phong | 校園先鋒 | Nam Triều | ||
| 1997 | Tình yêu Bắc Kinh - Hồng Kông | 京港愛情線 | ||
| 1998 | Tình yêu mãi mãi | 將愛情進行到底 | Dương Tranh | |
| Sao, trăng, mặt trời | 星星、月亮、太陽 | Tần Thế Đình | ||
| 1999 | Nắng California chanh Trung Quốc | 加州陽光中國橙 | Vương Ngọc | |
| Vui là tốt | 開心就好 | Vu Mãn Đường | ||
| Tình thư | 情書 | Tạ Hiển Tổ | ||
| Tình kéo trời trăng sao | 情牽日月星 | Lý Phóng | ||
| 2000 | Thần thám Khoa Lam | 神探科藍 | Khoa Lam | |
| Tiếu ngạo giang hồ | 笑傲江湖 | Lệnh Hồ Xung | ||
| 2002 | Anh hùng xạ điêu | 射鵰英雄傳 | Quách Tĩnh | |
| Ai nói anh yêu em | 誰都會說我愛你 | Tôn Kỳ Vĩ | ||
| Bãi biển | 海灘 | Lý Tiểu Bằng | Kiêm sản xuất | |
| 2003 | Mạt đại hoàng phi | 末代皇妃 | Phổ Nghi | |
| Sinh mệnh liệt hỏa | 生命烈火 | Đinh Tiệp | ||
| 2004 | Đối quyết | 對決 | Tiếu Lôi, Mang Ba | |
| Thiên hạ đệ nhất | 天下第一 | Đoàn Thiên Nhai | ||
| 2006 | Vì yêu kết hôn | 為愛結婚 | Hồ Tử Xung | |
| Người mục kích | 目擊者 | Tần Đồng | Kiêm sản xuất | |
| 2007 | Hôn nhân của hai chúng tôi | 我們倆的婚姻 | Tần Nham | Kiêm sản xuất |
| 2008 | Quan Trung phong vân | 關中風雲 | Lưu Ngũ | |
| Ba mươi năm của tôi | 我的三十年 | Lệ Gia Câu |
Giải thưởng [sửa]
- Giải thưởng nam diễn viên thời trang Lycra (2001)
- Top 10 cặp đôi đẹp nhất trên màn ảnh truyền hình Trung Quốc trong phim Tiếu ngạo giang hồ (2002)
- Giải thưởng diễn viên được khán giả yêu thích nhất của Đài truyền hình trung ương Trung Quốc trong phim Tiếu ngạo giang hồ (2002)
- Top 10 người đàn ông thời thượng của Martell (23-1-2007)
- Top 10 ngôi sao từ thiện trong Đêm hội từ thiện BAZAAR (8-9-2007)
- Giải thưởng từ thiện nghệ thuật trong năm của Quỹ Nụ cười thiên thần (1-3-2008)
- Giải thưởng ngôi sao từ thiện trong Liên hoan từ thiện phía nam (29-11-2008)
Chú thích [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- Trang web chính thức (tiếng Trung)
- Quỹ Nụ cười thiên thần (tiếng Trung)