Lươn
| Monopterus albus | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Actinopterygii |
| Bộ (ordo) | Synbranchiformes |
| Họ (familia) | Synbranchidae |
| Chi (genus) | Monopterus |
| Loài (species) | M. albus |
| Danh pháp hai phần | |
| Monopterus albus Zuiew, 1793 |
|
| Danh pháp đồng nghĩa | |
|
Fluta alba
|
|
Lươn (danh pháp hai phần:Monopterus albus, đồng nghĩa: Fluta alba (Bloch & Schneider, 1801)) là một loài cá thuộc Họ Lươn (Synbranchidae).
Mục lục |
Đặc điểm [sửa]
Chiều dài thân trung bình khoảng 25–40 cm, mặc dù có cá thể dài tới 1 m. Thân hình trụ, da trần không vảy, thiếu vây chẵn, vây lưng nối liền với vây đuôi, vây hậu môn. Các vây không có gai, mang thoái hóa thành một lỗ phía dưới đầu. Đuôi vót nhọn. Lưng màu nâu, bụng màu trắng hay nâu nhạt. Miệng lớn, có thể kéo dài ra được, cả hai hàm đều có các răng nhỏ để ăn cá, giun, giáp xác cùng các động vật thủy sinh nhỏ khác vào ban đêm. Hai mắt rất nhỏ.
Giống như các loài khác trong bộ Lươn, chúng hô hấp nhờ các màng của khoang bụng và ruột, không có bong bóng.
Phân bố [sửa]
M. albus là loài bản địa của Trung và Nam Mỹ, châu Phi, Australia và từ Ấn Độ tới miền đông châu Á. Tại Hoa Kỳ, người ta thông báo nó có tại các khu vực như Hawaii, Florida và Georgia.
Mặc dù nó có thể sống sót ở nhiệt độ dưới điểm đóng băng của nước (0°C) hay vài tháng mà không có nhiều nước hoặc nước lợ/mặn; nhưng nói chung chỉ tìm thấy tại tầng đáy trong các khu vực nước ngọt và ấm áp, chẳng hạn như các ao nhiều bùn, đầm lầy, kênh mương và ruộng lúa.
Thành ngữ [sửa]
Tiếng Việt ví những người có cặp mắt ti hí là "mắt lươn", không những mắt nhỏ mà còn hàm ý xấu như trong câu:
- Những người ti hí mắt lươn
- Trai thì trộm cắp gái buôn chồng người.
Ca dao cũng có câu nhắc đến lươn:
Thực phẩm [sửa]
Lươn có giá trị thực phẩm cao, thịt lươn được chế biến thành nhiều món ăn ngon khác nhau. Ở Việt Nam lươn có thể được dùng làm nguyên liệu của các món ăn được ưa chuộng như: cháo lươn, miến lươn, lẩu lươn, chuối om lươn...Trước kia lươn chủ yếu chỉ được khai thác ngoài tự nhiên. Ngày nay, lươn được nuôi nhân tạo và trở thành một nghề sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Xem thêm [sửa]
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- Monopterus indicus
- 2006 IUCN Red List of Threatened Species
- fishbase
- Invasive Species Specialist Group
- Discover Life
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||