Lưu Khải Uy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lưu Khải Uy
Sinh Lưu Khải Uy
13 tháng 10, 1974 (40 tuổi)
Hồng Kông
Quốc gia Hồng Kông
Canada
Tên khác Hawick Lau
Học vị Đại học Ryerson Canada
Công việc Ca sĩ, Diễn viên
Năm hoạt động 1995 – nay
Đại lý TVB (1994-2004)
Lưu Khải Uy Studio
Quê quán Uy Hải, Sơn Đông
Chiều cao 1,78 m (5 ft 10 in)
Cân nặng 65 kg (143 lb)
Vợ (hoặc chồng) Dương Mịch (2013–nay)
Con cái 1 con gái
Cha mẹ Lưu Đan
Website
Lưu Khải Uy Studio
Lưu Khải Uy
Phồn thể 劉愷威
Giản thể 刘恺威

Lưu Khải Uy (sinh ngày 13 tháng 10 năm 1974) là nam ca sĩ, diễn viên Hồng Kông được biết đến nhiều nhất qua các vai diễn trong phim truyền hình dài tập của đìa TVB như Nghĩa nặng tình thâm, Gia tộc vui vẻGia đình tôi.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Lưu Khải Uy là con trai của nam diễn viên gạo cội Lưu Đan. Anh lớn lên tại Hồng Kông và từ nhỏ đã theo cha đi khắp châu Á tham gia các hoạt động, sự kiện quảng bá các tác phẩm của ông.

Lưu Khải Uy theo học ngành Kiến trúc của Đại học Ryerson, Toronto, Canada. Được biết đến với vai trò diễn viên nhiều hơn nhưng những năm cuối thập niên 90, anh hoạt động chủ yếu với vai trò ca sĩ. Các album của anh được phát hành rộng rãi và được yêu thích. Tuy nhiên, nhìn chung, sự nghiệp ca hát của anh lại không mấy thành công so với sự nghiệp diễn xuất.

Năm 2000, đài truyền hình TVB đã chọn Lưu Khải Uy là một trong năm gương mặt diễn viên sáng giá nhất trong năm.

Sau khi đã đạt được nhiều thành công với TVB, năm 2003, Lưu Khải Uy thử sức mình ở Trung Quốc đại lục. Sau đó 2 năm, anh tham gia một bộ phim của Singapore mang tên Destiny với vai chính.

Tháng 4 năm 2006, anh ký hợp đồng với đài truyền hình ATV. Khi được phỏng vấn về vấn đề ký hợp đồng với một đài truyền hình đối địch với đài truyền hình của cha mình Lưu Đan, anh trả lời: "Mẹ tôi cứ luôn phàn nàn bà không được gặp tôi thường xuyên nên tôi đã trở về Hồng Kông. Làm việc tại đây cũng khiến tôi cảm thấy thoải mái hơn rất nhiều. TVB chính là nơi tôi khởi nghiệp diễn xuất. Tôi rất biết ơn vì họ đã dành cho tôi nhiều cơ hội tốt đẹp trong quá khứ. Trong tương lai, chúng tôi có thể sẽ còn cộng tác với nhau. Bên cạnh đó, tôi nghĩ rằng TVB là một đài truyền hình lớn, họ sẽ chẳng hề tức giận hay bất mãn nếu tôi ký hợp đồng với đài truyền hình khác."

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Anh và nữ diễn viên Dương Mịch công khai hẹn hò từ tháng 1 năm 2012. Ngày 13 tháng 11 năm 2013, cả hai tuyên bố với người hâm mộ thông qua trang cá nhân Sina Weibo rằng họ đã đăng kí kết hôn. Đám cưới được tổ chức vào ngày 8 tháng 1 năm 2014 tại đảo Bali, Indonesia.[1]

Ngày 1 tháng 6 năm 2014 trùng với ngày Quốc tế Thiếu nhi, Dương Mịch đã sinh con gái nặng 2,7 kg tại bệnh viện Matilda, Hồng Kông và có đặt biệt danh là Tiểu Nhu Mễ.[2]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

  • LALALA I Love You (1997)
  • A BOY'S STORY (1998)

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai
2000 The King and the Assassin Kim Khoa Trung
2000 Love Correction Take 2 Leo
2003 Honesty Bug
2003 The Spy Dad Nhân viên khách sạn
2003 Bless the Child Vương Dũng
2008 Irreversi Adam Liu
2012 Hold My Love Đào Tiểu Lỗi

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai
1995–1999 A Kindred Spirit Lí Thiêm An
1997 Mystery Files Trương Vĩ
1998 Aiming High Trương Vĩnh Lượng
1999 Untraceable Evidence Dương Chí Luân
1999–2000 At the Threshold of an Era Diệp Vinh Trạch
2000 Untraceable Evidence II Dương Chí Luân
2001 Law Enforcers Lí Lập Minh
2001–2002 Virtues of Harmony Nguyễn Thọ / Nguyễn Kình Đan / Tiểu Nguyễn
2004 Virtues of Harmony II Lưu Gia Tinh
2004 Hard Fate Mạc Hy Văn
2004 Shades of Truth Phí Văn Bân
2005 My Family Man Yat-long (Văn Dật Lãng)
2005 Destiny Fan Yi-jie (Phạm Nhất Kiệt)
2006 Bản di chúc nghiệt ngã La Gia Huy
2006–2007 Relentless Justice Diệp Huy Hoàng
2008 Hoán Tử Thành Long Trần Thiên Hùng
2008 Thuận Nương Trần Ô Thu
2008 One Thousand Teardrops Giang Hạo Thiên
2008 Đại Thanh Huy Thương Trần Nguyên Lượng
2008 Royal Embroidery Workshop Hoắc Đông Thanh
2008 Letter 1949 Lâm Hương
2009 Single Mother Tần Tùng Bình
2009 East Hegemon Tiểu Đường
2009 Who Knows the Female of the Women Triệu An Hoa
2010 Niang Qi Cao Diệu Tông
2010 Rebirth Door Liên Thừa Văn
2010 Spell of the Fragrance Hương Hạo Vũ
2010 Happy Mother-in-law, Pretty Daughter-in-law Thiết Trường Sinh
2011 Da-Tang Woman, Fan Li-hua Tiết Đinh Sơn
2011 Unter den Linden Long Vũ Sinh
2011 Qianshan Twilight Snow (Thiên Sơn Mộ Tuyết) Mo Shao-qian (Mạc Thiệu Khiêm)
2011 Ruyi (Wishful) Tan Mingkai (Đàm Minh Khải)
2012 In the War Time Love Fang Jun-jie (Phương Tuấn Kiệt)
2012 Mỹ Nhân Vô Lệ Hoàng Thái Cực
2013 Cạm bẫy tình thù Kiều Tân Phàm
2013 Tung Hoành Thiên Địa Tào Chí Viễn
2013 Giang nam tứ đại tài tử Đường Bá Hổ
2014 Bí mật của người vợ Lê Minh Lãng
2014 Thiên Kim Nữ Tặc Bạch Chính Kình

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]