Lưu Khải Uy
| Lưu Khải Uy | |
|---|---|
| Tên khai sinh | Lau Hoi Wai |
| Nghệ danh | Hawick Lau |
| Sinh | 13 tháng 10, 1974 Hồng Kông |
| Nghề nghiệp | Ca sĩ, Diễn viên |
| Thể loại | Pop, Cantopop |
| Năm | 1995 – nay |
| Hãng đĩa | Sony Music |
| Website | Trang Weibo Blog Sina |
Lưu Khải Uy (Chữ Hán phồn thể: 劉愷威, Chữ Hán giản thể: 刘恺威,Bính âm: Liú Kǎi Wēi, Việt bính: Lau Hoi Wai) có tên tiếng Anh là Hawick Lau, sinh ngày 13/10/1974. Anh là nam ca sĩ, diễn viên Hồng Kông nổi tiếng. Anh được biết đến nhiều nhất bởi các vai diễn trong các phim truyền hình của đài truyền hình TVB như: A Kindred Spirit, Virtues of Harmony, Virtues of Harmony II, và My Family.
Mục lục |
Con người và sự nghiệp [sửa]
Lưu Khải Uy là con trai của nam diễn viên Hồng Kông kỳ cựu Lưu Đan (Danny Lau) - người cùng anh thể hiện các vai diễn trong nhiều phim, đặc biệt là hai vai diễn cha-con trong phim A Kindred Spirit.
Lưu Khải Uy lớn lên tại Hồng Kông, từ nhỏ anh đã cùng cha mình là Lưu Đan đi khắp châu Á tham gia các hoạt động, sự kiện quảng bá các tác phẩm của ông.
Trước khi gia nhập ngành giải trí, Lưu Khải Uy đã tốt nghiệp trường Đại học Ryerson, Toronto, Canada, ngành Kiến trúc. Được biết đến với vai trò diễn viên nhiều hơn nhưng những năm cuối thập niên 90 của thế kỷ XX, anh hoạt động chủ yếu với vai trò ca sĩ. Các album của anh được phát hành rộng rãi và được yêu thích. Tuy nhiên, nhìn chung, sự nghiệp ca hát của anh lại không mấy thành công so với sự nghiệp diễn xuất.
Năm 2000, đài truyền hình TVB đã chọn Lưu Khải Uy là một trong năm gương mặt diễn viên sáng giá nhất trong năm.
Sau khi đã đạt được nhiều thành công với TVB, năm 2003, Lưu Khải Uy thử sức mình ở Trung Quốc đại lục. Sau đó 2 năm, anh tham gia một bộ phim của Singapore mang tên Destiny với vai chính.
Tháng 4/2006, anh ký hợp đồng với ATV - một đài truyền hình lớn khác ở Hồng Kông bên cạnh TVB. Khi được phỏng vấn về vấn đề ký hợp đồng với một đài truyền hình đối địch với đài truyền hình của cha mình Lưu Đan, anh trả lời: "Mẹ tôi cứ luôn phàn nàn bà không được gặp tôi thường xuyên nên tôi đã trở về Hồng Kông. Làm việc tại đây cũng khiến tôi cảm thấy thoải mái hơn rất nhiều. TVB chính là nơi tôi khởi nghiệp diễn xuất. Tôi rất biết ơn vì họ đã dành cho tôi nhiều cơ hội tốt đẹp trong quá khứ. Trong tương lai, chúng tôi có thể sẽ còn cộng tác với nhau. Bên cạnh đó, tôi nghĩ rằng TVB là một đài truyền hình lớn, họ sẽ chẳng hề tức giận hay bất mãn nếu tôi ký hợp đồng với đài truyền hình khác."
Danh sách đĩa nhạc [sửa]
- LALALA I Love You (1997)
- A BOY'S STORY (1998)
Danh sách phim [sửa]
- Phim điện ảnh
| Năm | Tên phim | Vai | Notes |
|---|---|---|---|
| 2000 | The King and the Assassin | Jin Ke-zhong (Kim Khoa Trung) | |
| 2000 | Love Correction Take 2 | Leo | |
| 2003 | Honesty | Bug | |
| 2003 | The Spy Dad | Nhân viên khách sạn | |
| 2003 | Bless the Child | Wong Yung (Vương Dũng) | |
| 2008 | Irreversi | Adam Liu | |
| 2012 | Hold My Love | Tao Xiao-lei (Đào Tiểu Lỗi) |
- Phim truyền hình
| Năm | Tên phim | Vai | Notes |
|---|---|---|---|
| 1995–1999 | A Kindred Spirit | Lee Tim-on (Andy Lee) (Lí Thiêm An) | |
| 1997 | Mystery Files | Cheung Wai (Trương Vĩ) | |
| 1998 | Aiming High | Cheung Wing-leung (Trương Vĩnh Lượng) | |
| 1999 | Untraceable Evidence | Yeung Chi-lun (Dương Chí Luân) | |
| 1999–2000 | At the Threshold of an Era | Yip Wing-chak (Diệp Vinh Trạch) | |
| 2000 | Untraceable Evidence II | Yeung Chi-lun (Dương Chí Luân) | |
| 2001 | Law Enforcers | Lee Wai-ming (Lí Lập Minh) | |
| 2001–2002 | Virtues of Harmony | Yuen Sau / Yuen King-dan (Siu Yuen) (Nguyễn Thọ / Nguyễn Kình Đan / Tiểu Nguyễn) | |
| 2004 | Virtues of Harmony II | Lau Ka-sing (Lưu Gia Tinh) | |
| 2004 | Hard Fate | Mok Hei-man (Mạc Hy Văn) | |
| 2004 | Shades of Truth | Fai Man-ban (Ben Fai) (Phí Văn Bân) | |
| 2005 | My Family | Man Yat-long (Văn Dật Lãng) | |
| 2005 | Destiny | Fan Yi-jie (Phạm Nhất Kiệt) | |
| 2006 | Waning Lights | Luo Jia-hui (La Gia Huy) | |
| 2006–2007 | Relentless Justice | Yip Fai-wong (Aaron Yip) (Diệp Huy Hoàng) | |
| 2008 | Hoán Tử Thành Long | Chen Tian-hong (Trần Thiên Hùng) | |
| 2008 | Thuận Nương | Chen Wuqiu (Trần Ô Thu) | |
| 2008 | One Thousand Teardrops | Jiang Hao-tian (Giang Hạo Thiên) | |
| 2008 | Đại Thanh Huy Thương | Chen Yuan-liang (Trần Nguyên Lượng) | |
| 2008 | Royal Embroidery Workshop | Huo Dong-qing (Hoắc Đông Thanh) | Giải thưởng Most Popular Actor tại I Love My Drama Awards |
| 2008 | Letter 1949 | Lin Xiang (Lâm Huơng) (năm 1949) | |
| 2009 | Single Mother | Tai Song-ping (Tần Tùng Bình) | |
| 2009 | East Hegemon | Xiao Tang (Tiểu Đường) | |
| 2009 | Who Knows the Female of the Women | Zhao An-hua (Triệu An Hoa) | |
| 2010 | Niang Qi | Gao Yao-zhong (Cao Diệu Tông) | |
| 2010 | Rebirth Door | Lian Cheng-wen (Liên Thừa Văn) | |
| 2010 | Spell of the Fragrance | Xiang Hao-yu (Hương Hạo Vũ) | |
| 2010 | Happy Mother-in-law, Pretty Daughter-in-law | Tie Chang-sheng (Thiết Trường Sinh) | |
| 2011 | Da-Tang Woman, Fan Li-hua | Xue Ding-shan (Tiết Đinh Sơn) | |
| 2011 | Unter den Linden | Long Wu-sheng (Long Vũ Sinh) | |
| 2011 | Qianshan Twilight Snow | Mo Shao-qian (Mạc Thiệu Khiêm) | |
| 2011 | Ruyi (Wishful) | Tan Mingkai (Đàm Minh Khải) | |
| 2012 | In the War Time Love | Fang Jun-jie (Phương Tuấn Kiệt) |