Lạc đà thảo nguyên lớn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lama guanicoe
Guanaco 09.24.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Động vật
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Động vật có vú
Bộ (ordo) Artiodactyla
Họ (familia) Lạc đà
Chi (genus) Lama
Loài (species) L. guanicoe
Danh pháp hai phần
Lama guanicoe
(Müller, 1776)
Lama guanicoe range.png

Lama guanicoe (tên tiếng Anh: Lạc đà thảo nguyên lớn) là một loài động vật thuộc họ Lạc đà gốc Nam Mỹ, có chiều cao đến vai khoảng 107 đến 122 cm (3,5 đến 4 foot) và cân nặng khoảng 90 kg (200 lb). Mặc sắc cơ thể của chúng biến đổi rất ít (khác với loài Lạc đà không bướu), từ màu nâu nhạt cho đến màu quế sẫm và ở bụng thì có màu trắng. Lạc đà thảo nguyên lớn có mặt màu xám và tai thẳng nhỏ. Cái tên gốc guanaco bắt nguồn từ wanaku (trước đây phát âm là huanaco) trong tiếng Quechua, một ngôn ngữ Nam Mỹ.[2] Con guanaco non được gọi là chulengo.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ González, B., Funes, M., Cuéllar, E., Villalba, L., Hoces, D. & Puig, S. (2008). Lama guanicoe. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 5 April 2009. Database entry includes a brief justification of why this species is of least concern.
  2. ^ American Zoo - Mammals - Guanaco

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Lama guanicoe tại Wikimedia Commons