Lạc đà thảo nguyên nhỏ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Vicugna vicugna
Vicunacrop.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Artiodactyla
Họ (familia) Camelidae
Tông (tribus) Lamini
Chi (genus) Vicugna
Loài (species) V. vicugna
Danh pháp hai phần
Vicugna vicugna
(Molina, 1782)[2]
Phân bố của Vicuña
Phân bố của Vicuña

Lạc đà thảo nguyên nhỏ là một trong 2 loài lạc đà Nam Mỹ cùng với Lạc đà thảo nguyên lớn (guanaco) sống ở vùng cao của núi Andes thuộc họ Lạc đà (Camelidae), bộ Guốc chẵn. Loài này được Molina mô tả năm 1782.[2]

Lạc đà thảo nguyên nhỏ là quốc thú của Peru, biểu tượng của nó được sử dụng trên huy hiệu Peru.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Lạc đà thảo nguyên nhỏ được coi là thanh nhã hơn và duyên dáng hơn lạc đà thảo nguyên lớn, và nhỏ hơn. Bộ lông dài giống len của lạc đà thảo nguyên nhỏ màu nâu nâu vàng trên lưng, trong khi lông trên cổ họng và ngực có màu trắng và khá dài. Đầu hơi ngắn hơn của lạc đà thảo nguyên lớn và tai hơi dài hơn. Chiều dài của đầu và cơ thể khoảng 1,45-1,60 m (khoảng 5 ft); chiều cao 75-85 tới vai cm (khoảng 3 ft), trọng lượng 35–65 kg (dưới 150 lb).

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Lạc đà thảo nguyên nhỏ sống duy nhất ở Nam Mỹ, chủ yếu ở trung tâm dãy Andes. Chúng có nguồn gốc từ Peru, tây bắc Argentina, Bolivia và bắc Chile, với một dân số nhỏ hơn ở di thực tại trung tâm Ecuador.[1] Peru có số lượng lớn nhất.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Baldi, R. & Wheeler, J. (2008). Vicugna vicugna. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 3 January 2009.
  2. ^ a ă Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Vicugna vicugna. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Vicugna vicugna tại Wikimedia Commons