Lập trình hệ thống

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm


Lập trình hệ thống là công việc viết những phần mềm cho hệ thống (máy tính). Điểm khác biệt chủ yếu của lập trình hệ thống đối với lập trình ứng dụng là lập trình ứng dụng nhằm viết những phần mềm phục vụ cho người dùng máy tính (ví dụ: chương trình xử lí văn bản), trong khi đó, lập trình hệ thống nhằm xây dựng những phần mềm phục vụ cho phần cứng (hệ thống) máy tính (ví dụ chương trình chống phân mảnh đĩa cứng). Nó cũng đòi hỏi phải có những hiểu biết sâu hơn về phần cứng máy tính.

Khái quát[sửa | sửa mã nguồn]

Cụ thể hơn, trong lập trình hệ thống:

  • Lập trình viên will make assumptions about the hardware and other properties of the system that the program runs on, and will often exploit those properties (for example by using an algorithm that is known to be efficient when used with specific hardware)
  • thường sử dụng ngôn ngữ lập trình cấp thấp, bởi:
    • có thể thực thi trong môi trường hạn chế tài nguyên
    • rất hiệu quả và ít khi bị quá tải
    • sử dụng rất ít thư viện runtime library, hoặc không sử dụng
    • cho phép truy cập trực tiếp và điều khiển thô với bộ nhớ control flow
    • cho phép lập trình viên sử dụng trực tiếp mã assembly language trong chương trình