Lệ Thủy, Quảng Bình

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lệ Thủy
Huyện
Lethuy.jpg
Ven biển Lệ Thủy với bãi cát
Địa lý
Diện tích 1420,52 km2
Dân số (1998)  
 Tổng cộng 140.804
Dân tộc Kinh, Vân Kiều
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
Vùng Bắc Trung Bộ
Tỉnh Quảng Bình
Huyện lỵ Thị trấn Kiến Giang
 Trụ sở UBND Thị trấn Kiến Giang
Phân chia hành chính 2 thị trấn và 26 xã
Website www.quangbinh.gov.vn
Sông Kiến Giang

Lệ Thủy là một huyện thuộc tỉnh Quảng Bình, Việt Nam. Phía nam giáp huyện Vĩnh Linh (thuộc tỉnh Quảng Trị), phía bắc giáp huyện Quảng Ninh (Quảng Bình), phía tây giáp tỉnh Khammouan của Lào, phía đông giáp Biển Đông.

Địa hình[sửa | sửa mã nguồn]

Diện tích tự nhiên 142.052 ha. Phía tây là dãy Trường Sơn, địa hình dốc theo hướng đông với vùng núi, đồi, có suối nước khoáng Bang với nguồn nước khoáng đang được khai thác làm nơi nghỉ dưỡng và làm nước uống đóng chai. Ở giữa là một dải đồng bằng hẹp hai bên bờ sông Kiến Giang. Ven biển là một dải cồn cát trắng. Vùng biển của huyện Lệ Thủy là những bãi cát trắng, nước biển sạch. Hiện đã có bãi tắm tại Ngư Thủy được đưa vào khai thác.

Truyền thống[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là quê hương của một số vị nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam, gồm:

Lệ Thủy nổi tiếng với sông Kiến Giang, khu nghỉ mát suối nước khoáng Bang, văn hóa đặc trưng Hò khoan Lệ Thủy, trong đó có điệu hò khoan chèo đò, hò giã gạo. Hằng năm, vào ngày 2 tháng 9, nơi đây diễn ra đua thuyền truyền thống. Trong Chiến tranh Việt Nam, nơi đây là chiến trường ác liệt với mật độ bom rải thảm của Không quân Mỹ với mật độ dày đặc.

Các xã phân theo địa chính hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Lệ Thủy có các xã và thị trấn sau:

Những tên làng, thôn, xã, phường trước năm 1945[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Lê Quý Đôn, vào thế kỷ 18 huyện Lệ Thủy thuộc phủ Quảng Bình xứ Thuận Hóa, lúc này gồm 5 tổng là: Thủy Liên, Thượng Phúc, Thạch Xá, Đại Phúc Lộc, An Trạch. Về sau phát triển thành 7 tổng:

Tổng Thủy Liên[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Phủ biên tạp lục của Lê Quý Đôn, tổng Thủy Liên có 14 xã 1 phường là: Thủy Liên Thượng, Thủy Liên Hạ, Thủy Liên Trung, Phù Tôn, Đặng Lộc, Thủy Mỗi, Hoàng Công, Thủy Trung, Thủy Cần, Hòa Luật, Thượng Luật, Trung Luật, Liêm Luật, Thử Luật, Thủy Mỗi (phường). Về sau biến đổi thành:

  • Đặng Lộc xã
  • Phò Chánh xã (Cung)
  • Thủy Liên thôn (Quán Sen)
  • Hòa Luật Đông (Hòa Đông)- Nay là Cam Thủy
  • Thủy Liên Nam (Quán Trảy)
  • Hòa Luật Bắc (Hòa Bắc)
  • Trung Luật Thôn (Cây Cúp)
  • Thử Luật Tây
  • Hòa Luật Nam (Ngoại Hải)
  • Liêm Luật xã (Nay thuộc xã Ngư Thủy Nam)
  • Trung Luật xã
  • Thương Luật xã
  • Thủy Liên Đông (Quán Cát)
  • Phò Thiết ấp (Hủ Thiết)
  • Thủy Liên Hạ (Quán Bụt)

Tổng Mỹ Trạch[sửa | sửa mã nguồn]

Thế kỷ 18 là tổng An Trạch. Theo Phủ biên tạp lục của Lê Quý Đôn, tổng này có 8 phường là: An Trạch, Cổ Liễu, Thổ Ngõa, Liêm Ái, Tâm Duyệt, Quy Hậu, Dương Xá, Uẩn Áo. Về sau đổi thành:

  • Cổ Liễu xã (Tréo) (nay thuộc Liên Thủy)
  • Liêm Thiện xã (Làng Liêm, tức Liêm Ái)
  • Mỹ Thổ xã (Làng Ngói, tức Thổ Ngõa)
  • Luật Sơn ấp
  • Quy Hậu xã (nay thuộc Liên Thủy)
  • Dương Xá xã (Làng Dương)
  • Mỹ Trạch Thượng (nay thuộc Mỹ Thủy)
  • Mỹ Trạch Hạ (nay thuộc Mỹ Thủy)
  • Tâm Duyệt xã
  • Uẩn Áo xã (Nha Ngo) (nay thuộc Liên Thủy)
  • Thuận Trạch phường (Trạm) (nay thuộc Mỹ Thủy)
  • Tân Hậu phường
  • Mỹ Sơn ấp (Thượng Lâm) (nay thuộc Mỹ Thủy)
  • Dương Xuân xã (Ba Canh)
  • Tân Mỹ phường (Mỹ Lê)
  • Tiểu Giang phường (Phường Tiểu)

Tổng Đại Phong Lộc[sửa | sửa mã nguồn]

Thế kỷ 18 là tổng Đại Phúc Lộc. Theo Phủ biên tạp lục của Lê Quý Đôn, tổng này có 4 thôn 1 phường là: Đại Phúc Lộc, An Xá, An Xá Hạ, Tuy Phúc, Vạn Đại[1]. Về sau đổi thành:

  • Đại Phong Lộc xã (đợi) (nay thuộc Phong Thủy)
  • Mỹ Phước Thôn (Nhà Cồn)
  • Tuy Lộc xã (Tuy) (nay thuộc Lộc Thủy)
  • An Lạc phường
  • An Xá xã (Thá) (nay thuộc Lộc Thủy)
  • An Xá Hạ

Tổng Thượng Phong Lộc[sửa | sửa mã nguồn]

Thế kỷ 18 là tổng Thượng Phúc. Theo Phủ biên tạp lục của Lê Quý Đôn, tổng này có 3 xã là: Thượng Phúc Lộc, Xuân Hồi, Phú Long. Về sau đổi thành:

  • Xuân Hồi xã (Hồi) (nay thuộc Liên Thủy)
  • Phú Thọ xã (Nhà Ngô)
  • Thượng Phong Lộc xã (Làng Tiểu)

Tổng Thạch Xá[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Phủ biên tạp lục của Lê Quý Đôn, tổng Thạch Xá có 6 xã 1 thôn là: Thạch Xá Thượng, Thạch Xá Hạ, An Duyệt, An Định, Phụ Việt, Chấp Lễ, Ba Nguyệt. Về sau biến đổi còn:

  • Tân Việt phường
  • Binh Phú ấp

Tổng Xuân Lai[sửa | sửa mã nguồn]

Vào thế kỷ 18, tổng Xuân Lai nguyên là đất tổng An Lại huyên Khang Lộc (tức huyện Phong Lộc) phủ Quảng Bình xứ Thuận Hóa, (theo Phủ biên tạp lục) gồm 13 xã: An Lại, Côn Bồ, Hoàng Giang, Phan Xá, Cư Triền, Lê Xá, Thạch Bồng Thượng, Mai Xá Thượng, Mai Xá Hạ, Chu Xá, Cáp Xá, Kim Xá, Phú An. Về sau tổng này nhập vào huyện Lệ Thủy và đổi tên thành Xuân Lai.

  • Xuân Lai xã (An Lại) (nay thuộc Xuân Thủy)
  • Xuân Bồ xã (Côn Bồ) (nay thuộc Xuân Thủy)
  • Hoàng Giang xã (Nhà Vàng) (nay thuộc Xuân Thủy)
  • Phan Xá xã (Nhà Phan) (nay thuộc Xuân Thủy)
  • Quảng Cư xã (Làng Chềng, tức Cư Triền) (nay thuộc thị trấn Kiến Giang)
  • Lệ Xã xã (Kẻ Lê, tức Lê Xá)
  • Thạch Bàn Thượng (Chợ Thẹc)
  • Mai Xá Thượng
  • Mai Xá Hạ (Nhà Mòi) (nay thuộc Xuân Thủy)
  • Châu Xá xã (Kẻ Châu, tức Chu Xá)
  • Thái Xá xã (Nhà Cai)
  • Phú Bình Phong

Tổng Mỹ Lộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Mỹ Lộc xã (Mỹ Lược)
  • Quy Trình xã
  • Văn Xá xã
  • Phú Hòa xã
  • Lương Thiện xã
  • Phu Gia xã
  • Lộc An xã
  • Phú Kỳ xã

Truyền thuyết[sửa | sửa mã nguồn]

Tương truyền vùng đất này là địa linh sinh nhân kiệt. Lúc Ngô Đình Diệm còn là Tổng thống Việt Nam Cộng hòa, năm 1962, nhân dân xã Lộc Thủy, Lệ Thủy đào kênh thủy lợi nhưng vô tình đã cắt đứt long mạch (Hói nhà Mạc), lúc đào con hói (kênh, kinh) này, màu đỏ của phèn nổi lên. Sau đó năm 1963 anh em Ngô Đình Diệm bị thất thủ và bị giết hại tại Sài Gòn.[cần dẫn nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Phủ biên tạp lục, Lê Quý Đôn, trang 83.

Nguồn tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]


Việt Nam Các đơn vị hành chính cấp huyện thị trực thuộc tỉnh Quảng Bình, Việt Nam
Thành phố (1): Thành phố Đồng Hới
Thị xã (1): Thị xã Ba Đồn
Huyện (8): Bố Trạch | Lệ Thủy | Minh Hóa | Quảng Ninh | Quảng Trạch | Tuyên Hóa