Lịch sử Philippines

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Một phần của loạt bài về
Lịch sử Philippines
Philippine History Collage.jpg
Tiền sử (trước 900)
Người Tabon
Sự độ bổ của người Negrito
Sự bành trướng của các tộc người Nam Đảo
Tranh khắc đá Angono
Sơ sử (900–1521)
Vương quốc Tondo
Vương quốc Maynila
Vương quốc Namayan
Vương quốc Butuan
Kalantiao
Hồi quốc Maguindanao
Hồi quốc Sulu
Thuộc địa (1565–1946)
Đông Ấn thuộc Tây Ban Nha (1565–1898)
Manila thuộc Anh
Cộng hòa Zamboanga (1899–1903)
Đệ nhất Cộng hòa
Chính phủ quân sự Hoa Kỳ (1898–1902)
Chính phủ Đảo (1901–35)
Thịnh vượng chung (1935–46)
Đệ nhị Cộng hòa (1943–45)
Đương đại (1946–nay)
Đệ tam Cộng hòa (1946–65)
Chế độ độc tài Marcos (1965–86)
Đệ ngũ Cộng hòa (1986–nay)
Portal icon

Lịch sử Philippines khác biệt nhiều mặt so với các quốc gia trong vùng Đông Nam Á, là nước duy nhất không bị ảnh hưởng bởi Phật giáoẤn giáo[cần dẫn nguồn], Philippines ngày nay là quốc gia có đan số dân cư theo Công giáo. Trước thời thuộc địa ở Đông Nam Á, tại Philippines không có sự hình thành một nhà nước, không có những hệ tư tưởng ăn sâu vào xã hội hoặc các truyền thống lớn dẫn tới một hậu quả đáng kể là người dân Philippines đương thời thiếu một lịch sử cụ thể về thời kỳ tiền thuộc địa để từ đó họ có thể lấy cảm hứng và tạo ra những thần thoại dân tộc, chỉ có những mô thức về chủ nghĩa địa phương dưới sự kiểm soát của cac đại gia đình kinh doanh bản xứ và mạng lưới họ hàng thân tộc.

Thời sơ sử[sửa | sửa mã nguồn]

Người ta biết rất ít về cơ cấu chính trị, xã hội và kinh tế của các đảo mà hiện nay là đất nước Philippines trước khi người Tây Ban Nha đến đây vào giữa thế kỷ 16. Các đảo này có dân cư thưa thớt, với tổ chức chính trị lấy cơ sở là làng và họ hàng thân thuộc. Mạng lưới mậu dịch được tổ chức tốt giữa các đảo và liên kết các đảo với mạng lưới rộng lớn hơn trong khu vực Đông Nam Á và đến tận Trung Hoa và Ấn Độ

Đạo hồi là tôn giáo đầu tiên tác động vào cơ sở tín ngưỡng dân gian của người dân Philippines ở các đảo nhỏ phía nam, nơi tiếp giáp gân với vương quốc hồi giáo Brunei được hình thành từ thế kỷ 15. Từ Brunei, đạo hồi lan truyền lên đảo Sulu và hình thành nên Nhà nước Hồi giáo Sulu ở thế kỷ 15, từ đây đạo hồi từng bước lan lên các đảo Mindanao thậm chí đến cả đảo Luzon. Tuy nhiên sự đặt chân của người Tây Ban Nha ở cuối thế kỷ 15, đã ngăn chặn ảnh hưởng của Hồi giáo lan khắp các đảo

Thời kỳ thống trị của Tây Ban Nha[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà thám hiểm người Tây Ban Nha - Magellan chỉ huy một đoàn thám hiểm đặt chân đến Philippines vào đầu thế kỷ 16, ông đã bị giết chết tại đây trong cuộc giao tranh với một bộ tộc bản xứ. Các đoàn thám hiểm kế tiếp của Tây Ban Nha xuất phát từ México - một thuộc địa của Tây Ban Nha ở châu Mỹ được phái đến tây Thái Bình Dương, mãi đến năm 1564 các nhà cầm quyền của Mehico mới quyết định xâm chiếm các đảo Philippines. Có hai động cơ thúc đẩy người Tây Ban Nha đến đây: một là quyết định muốn truyền giáo và hai là khả năng mở các cảng buôn bán mới và mở rộng thương mại sang châu Á

Nơi định cư đầu tiên của người Tây Ban Nha là đảo Cebu ở miền nam Philippines vào năm 1565, năm 1571 tổng hành dinh của Tây Ban Nha được chuyển về Manila, nơi sau nay là một trung tâm xuất nhập khẩu thu mua và phân phối hàng hoá do các thương gia người Hoa thống trị. Từ đây, bắt đầu hơn 300 năm ảnh hưởng của Tây Ban Nha ở Philippines, các đảo được đặt tên của thái tử Felipe của Tây Ban Nha và nhanh chóng trở thành tên Philippines

Toàn quyền Tây Ban Nha ở Philippines:

  1. Miguel López de Legazpi (1502 - 1572): 27 tháng tư năm 1565_Ngày 20 tháng 8 năm 1572
  2. Guido de Lavezaris: Ngày 20 tháng 8 năm 1572_25 Tháng 8, 1575
  3. Francisco de Sande Picón (1540-1627): 25 Tháng 8, 1575 - Tháng 4 năm 1580
  4. Gonzalo Ronquillo de Peñaloza (? - 1583): Tháng 4 năm 1580 - 10 Tháng 4, 1583
  5. Diego Ronquillo: 10 Tháng 3 năm 1583 - 16 Tháng 5 năm 1584
  6. Santiago de Vera: 16 tháng 5 năm 1584 - tháng 5 năm 1590
  7. Gomez Pérez Dasmariñas y Ribadeneira (1519 - 1593): Ngày 01 tháng sáu năm 1590 - 25 tháng mười năm 1593
  8. Pedro de Rojas: Tháng Mười - Tháng 12 năm 1593 (40 ngày)
  9. Luis Pérez Dasmariñas: 03 tháng 12 năm 1593 - 14 tháng 7 năm 1596
  10. Francisco de Tello de Guzmán (? - 1603): 4 tháng 7, 1596 - Tháng 5 năm 1602
  11. Pedro Bravo de Acuña (? - qua đời ngày 24 tháng 6 1606): Tháng 5 năm 1602 - 24 tháng 6 năm 1606
  12. Cristóbal Téllez de Almanza: 24 Tháng Sáu năm 1606_15 tháng 6, 1608
  13. Bá tước của Valle de Orizaba, Rodrigo de Vivero y Aberrucia (1534 -1636): 15 tháng 6, 1608 - Tháng 4 năm 1609
  14. Juan de Silva (? - mất 19 Tháng Tư, 1616, Malacca): Tháng 4 năm 1609_19 Tháng Tư 1616
  15. Andrés Alcaraz: 19 Tháng Tư năm 1616 - ngày 03 tháng 7 năm 1618
  16. Don Alonso Fajardo de Entenza y de Guevara, Córdoba y Velasco, Hiệp sĩ của Alcantara, Chúa của Espinardo (? - mất tháng 7 năm 1624): 3 tháng 7 năm 1618 _ tháng 7 năm 1624
  17. Jeronimo de Silva: Tháng 7 năm 1624_Tháng 6 năm 1625
  18. Fernando de Silva: Tháng 7 năm 1625 _ 28 Tháng 6 năm 1626
  19. Juan Niño de Tabora (? - qua đời ngày 22 tháng bảy năm 1632): 29 Tháng Sáu, 1626 - ngày 22 Tháng Bảy 1632
  20. Lorenzo de Olaza: 22 tháng 7 năm 1632 - 1633
  21. Juan Cerezo de Salamanca: 29 Tháng Tám 1633_25 tháng 6 năm 1635
  22. Sebastián Hurtado de Corcuera (? - 12 tháng Tám, 1660): 25 tháng 6 năm 1635_11 Tháng Tám năm 1644
  23. Diego Fajardo Chacon: 11 tháng 8 năm 1644 đến 25 Tháng Bảy, 1653
  24. Sabiniano Manrique de Lara: 25 tháng 7 năm 1653 - 08 tháng 9 năm 1663
  25. Diego de Salcedo: Ngày 08 tháng 9 năm 1663_ 28 tháng 9 năm 1668
  26. Juan Manuel de la Peña Bonifaz (chết năm 1669): 28 tháng 9 năm 1668 - 24 tháng chín năm 1669
  27. Manuel de León: Ngày 24 tháng 9 năm 1669_Ngày 21 tháng 9 năm 1677
  28. Francisco Coloma: Ngày 21 tháng 9 năm 1677
  29. Francisco Sotomayor y Mansilla: Ngày 21 tháng 9 năm 1677_28 tháng 9 1678
  30. Juan de Vargas y Hurtado: 28 tháng 9 năm 1678_Ngày 24 tháng 8 năm 1684
  31. Gabriel de Curuzealegui y Arriola: Ngày 24 tháng 8 năm 1684_tháng tư năm 1689
  32. Alonso de Avila Fuertes: Tháng tư năm 1689_Tháng 7 năm 1690
  33. Fausto Cruzat y Gongora: 25 Tháng 7, 1690_08 Tháng 12 năm 1701
  34. Domingo Zabálburu de Echevarri: 08 Tháng 12 năm 1701_25 tháng 8 năm 1709
  35. Martín de Urzua y Arismendi: 25 tháng 8 năm 1709_04 tháng 2 năm 1715
  36. Jose Torralba: 04 tháng 2 năm 1715_09 tháng 8 năm 1717
  37. Fernando Manuel de Bustillo Bustamante y Rueda:09 tháng 8 năm 1717_11 Tháng 10 năm 1719
  38. Đức Tổng Giám mục Francisco de la Cuesta: 11 Tháng 10 năm 1719_Ngày 06 tháng 8 năm 1721
  39. Toribio José Cosio y Campo: Ngày 06 tháng 8 năm 1721_14 tháng tám năm 1729
  40. Fernando Valdés y Tamon: 14 tháng tám năm 1729_Tháng 7 năm 1739
  41. Gaspar de la Torre: Tháng 7 năm 1739_21 tháng 9 năm 1745
  42. Đức Tổng Giám mục Juan Arrechederra: 21 tháng 9 năm 1745_Ngày 20 tháng 7 năm 1750
  43. Francisco José de Ovando y Solis rol de La Cerda, Hầu tước thứ nhất của Brindisi(1693 - 1755): Ngày 20 tháng 7 năm 1750_Tháng Bảy 26, 1754
  44. Pedro Manuel de Arandia Santisteban (1699 - 1759): Tháng Bảy 26, 1754_1759
  45. Miguel Lino de Ezpeleta (1701 - 1771):Tháng 6 năm 1759_31 tháng năm 1761

Anh chiếm đóng: 1761_1763

  1. Đức Tổng Giám mục Manuel Rojo del Rio y Vieyra (1708 - 1764): Tháng Bảy 1761_ 06 Tháng Mười 1762
  2. Simón de Anda y Salazar: 06 Tháng Mười 1762_Ngày 10 tháng 2 năm 1764
  3. Dawsonne Drake: 02 Tháng 11 năm 1762_Ngày 31 tháng 5 1764

Chính quyền thuộc địa:

  1. Francisco Javier de la Torre:17 Tháng Ba 1764_Ngày 06 tháng bảy năm 1765
  2. José Antonio Raon y Gutiérrez: Ngày 06 tháng bảy năm 1765_Tháng 7 năm 1770
  3. Simón de Anda y Salazar (1701 - 1776): Tháng 7 năm 1770_30 tháng 10, 1776
  4. Pedro de Sarrio: 30 tháng 10, 1776_Tháng 7 năm 1778
  5. José Basco y Vargas, Bá tước thứ nhất của quần đảo Batanes (1733 - 1805): Tháng 7 năm 1778_22 Tháng 9, 1787
  6. Pedro de Sarrio: 22 Tháng 9, 1787_1 tháng 7 năm 1788
  7. Félix Berenguer de Marquina (1736 - 1826): 1 tháng 7 năm 1788_Ngày 01 tháng 9 năm 1793
  8. Rafael María de Aguilar y Ponce de León: Ngày 01 tháng 9 năm 1793_07 tháng tám năm 1806
  9. Mariano Fernández de Folgueras: 07 tháng tám năm 1806_04 tháng ba năm 1810
  10. Manuel Gonzalez de Aguilar: 04 tháng ba năm 1810_04 Tháng Chín năm 1813
  11. José Gardoqui Jaraveitia: 04 Tháng Chín năm 1813_10 tháng 12 năm 1816
  12. Mariano Fernández de Folgueras: 10 tháng 12 năm 1816_30 tháng 10 năm 1822
  13. Juan Antonio Martínez: 30 tháng 10 năm 1822_14 Tháng 10, 1825
  14. Mariano Ricafort Palacín y Abarca: 14 Tháng 10, 1825_Ngày 23 tháng 12 năm 1830
  15. Pasqual Enrile y Alcedo (1772-1836): Ngày 23 tháng 12 năm 1830_01 tháng 3 năm 1835
  16. Gabriel de Torres: 01 tháng 3 năm 1835_23 Tháng Tư, 1835
  17. Joaquín de Cramer: 23 Tháng Tư, 1835_09 tháng 9, 1835
  18. Pedro Antonio Salazar Castillo y Varona: 09 tháng 9, 1835_27 tháng 8 năm 1837
  19. Andrés García Camba: 27 tháng 8 năm 1837_Ngày 29 tháng 12 năm 1838
  20. Luis Lardizábal: Ngày 29 tháng 12 năm 1838_14 tháng 2 năm 1841
  21. Marcelino de Oraá Lecumberri (1788-1851): 14 tháng 2 năm 1841_Ngày 17 tháng 6, 1843
  22. Francisco de Paula Alcalá de la Torre: Ngày 17 tháng 6, 1843_16 tháng 7 năm 1844
  23. Narciso Clavería y Zaldúa (1795-1851): 16 tháng 7 năm 1844_26 tháng 12 năm 1849
  24. Antonio María Blanco: 26 tháng 12 năm 1849_29 tháng 7 năm 1850
  25. Antonio de Urbistondo y Eguía: 29 tháng 7 năm 1850_20 Tháng 12, 1853
  26. Ramón Montero y Blandino: 20 Tháng 12, 1853_02 Tháng Hai năm 1854
  27. Manuel Pavia y Lacy, Tử tước thứ nhất của Novaliches (1814 - 1896): 02 Tháng Hai năm 1854_28 tháng 10 năm 1854
  28. Ramón Montero y Blandino: 28 tháng 10 năm 1854_20 Tháng 11, 1854
  29. Manuel Crespo y Cebrían: 20 Tháng 11, 1854_05 tháng 12 năm 1856
  30. Ramón Montero y Blandino: 05 tháng 12 năm 1856_09 tháng 3 năm 1857
  31. Fernando Norzagaray y Escudero: 09 tháng 3 năm 1857_12 Tháng Một, 1860
  32. Ramón María Solano y Llanderal: 12 Tháng Một, 1860_29 tháng 8 năm 1860
  33. Juan Herrera Dávila: 29 tháng 8 năm 1860_02 tháng hai năm 1861
  34. José Lemery e Ibarrola Ney y González: 02 tháng hai năm 1861_07 tháng 7 năm 1862
  35. Salvador Valdés: 07 tháng 7 năm 1862_09 Tháng 7 năm 1862
  36. Rafael de Echagüe y Bermingham: 09 Tháng 7 năm 1862_24 tháng ba, 1865
  37. Joaquín del Solar e Ibáñez: 24 tháng ba, 1865-25 tháng 4 năm 1865
  38. Juan de Lara e Irigoyen: 25 tháng 4 năm 1865_13 Tháng Bảy, 1866
  39. José Laureano y Sanz de Posse: 13 Tháng Bảy, 1866_21 tháng chín năm 1866
  40. Juan Antonio Osorio: 21 tháng chín năm 1866_27 Tháng Chín, 1866
  41. Joaquín del Solar e Ibáñez: 27 Tháng Chín 1866_Ngày 26 tháng 10, 1866
  42. José de la Gandara y Navarro: Ngày 26 tháng 10, 1866_07 tháng 6 năm 1869
  43. Manuel Maldonado: 07 tháng 6 năm 1869_23 Tháng 6, 1869
  44. Carlos María de la Torre y Nava Cerrada: 23 Tháng 6, 1869_04 Tháng 4 1871
  45. Rafael de Izquierdo y Gutierrez: 04 Tháng 4 1871_Ngày 08 tháng 1 1873
  46. Manuel MacCrohon: Ngày 08 tháng 1 1873_Ngày 24 tháng 1 năm 1873
  47. Juan Alaminos y Vivar: Ngày 24 tháng 1 năm 1873_17 Tháng 3, 1874
  48. Manuel Blanco Valderrama: 17 Tháng 3 1874_18 tháng sáu năm 1874
  49. José Malcampo y Monje: 18 tháng sáu năm 1874_28 tháng 2 năm 1877
  50. Domingo Moriones y Murillo: 28 tháng 2 năm 1877_Ngày 20 tháng 3 1880
  51. Rafael Rodríguez Arias: Ngày 20 tháng 3, 1880_15 Tháng Tư, 1880
  52. Fernando Primo de Rivera: 15 Tháng Tư, 1880_Ngày 10 tháng 3 năm 1883
  53. Emilio Molíns: Ngày 10 tháng 3 năm 1883_07 Tháng 4, 1883
  54. Joaquín Jovellar: 07 Tháng 4, 1883_01 Tháng 4, 1885
  55. Emilio Molíns: 01 Tháng 4, 1885_Ngày 4 tháng 4 năm 1885
  56. Emilio Terrero y Perinat: Ngày 4 tháng 4 năm 1885_1888
  57. Antonio Molto: 1888
  58. Federico Lobaton: 1888
  59. Valeriano Wéyler: 1888_1891
  60. Eulogio Despujol: 1891_1893
  61. Federico Ochando: 1893
  62. Ramón Blanco: 1893_Ngày 13 tháng 12 năm 1896
  63. Camilo Polavieja:Ngày 13 tháng 12 năm 1896_Tháng Tư 15, 1897
  64. José de Lachambre: Tháng Tư 15, 1897_Ngày 23 tháng 4 năm 1897
  65. Fernando Primo de Rivera: Ngày 23 tháng 4 năm 1897_11 tháng tư năm 1898
  66. Basilio Augustin: 11 tháng tư năm 1898_Ngày 24 tháng 7 1898
  67. Fermín Jáudenes: Ngày 24 tháng 7 1898_13 tháng tám năm 1898
  68. Francisco Rizzo: 13 tháng tám năm 1898_Tháng 9 năm 1898
  69. Diego de los Rios: Tháng 9 năm 1898_03 tháng sáu năm 1899
  70. Nicolás Jaramillo: 03 tháng sáu năm 1899_10 Tháng 12 năm 1898

Toàn quyền Mỹ ở Philippines:

  1. Wesley Merritt (1836 - 1910): 13 tháng tám năm 1898_Ngày 29 tháng 8 năm 1898
  2. Elwell Stephen Otis (1838 - 1909): 28 Tháng Tám 1898 - 5 tháng 5, 1900
  3. Arthur MacArthur, Jr. (1845 - 1912): 5 tháng 5, 1900– 4 tháng 7, 1901
  4. William Howard Taft (1857 - 1930): 4 Tháng Bảy 1901 - ngày 1 tháng 2 năm 1903
  5. Luke Edward Wright (1846 - 1922): 1 tháng 2 năm 1904 - ngày 01 tháng 4 năm 1906
  6. Henry Clay Ide (1844 - 1921): 3 tháng 11 năm 1905_19 Tháng Chín, 1906
  7. James Francis Smith (1859 - 1928): 20 tháng 9 năm 1906_11 tháng 11, 1909
  8. William Cameron Forbes (1870 - 1909): 11 tháng 11, 1909_Ngày 01 tháng chín năm 1913
  9. Newton Whiting Gilbert (1862-1939) (quyền): Ngày 01 tháng chín năm 1913_06 tháng mười năm 1913
  10. Francis Burton Harrison (1873 - 1957): 06 tháng mười năm 1913_05 Tháng 3 năm 1921
  11. Charles Emmett Yeater (quyền) (1861 - 1943): 05 Tháng 3 năm 1921_Ngày 14 tháng 10 năm 1921
  12. Leonard Wood (1860 - 1927): Ngày 14 tháng 10 năm 1921_7 tháng 8 năm 1927
  13. Eugene Allen Gilmore (quyền) (1871 - 1953): 7 tháng 8 năm 1927_27 tháng mười hai, 1927
  14. Henry Lewis Stimson (1867 - 1950): 27 tháng mười hai, 1927_Ngày 23 tháng 2 năm 1929
  15. Eugene Allen Gilmore (quyền): Ngày 23 tháng 2 năm 1929_08 tháng 7 năm 1929
  16. Dwight Filley Davis (1879 - 1945): 08 tháng 7 năm 1929_09 Tháng 1, 1932
  17. George Charles Butte (1877 - 1940) (quyền): 09 Tháng 1, 1932_29 tháng 2 năm 1932
  18. Theodore D. Roosevelt, Jr. (1887 - 1944): 29 tháng 2 năm 1932_15 tháng 7 năm 1933
  19. William Frank Murphy (1890 - 1949): 15 tháng 7 năm 1933_14 Tháng 11 1935
  20. Paul Vories McNutt (1891 - 1955): 1937 - 1939
  21. Francis Bowes Sayre (1885 - 1972): 1939 - 1942
  22. Paul Vories McNutt: 1945 - 1946

Cao ủy Nhật:

  1. Masaharu Homma: 03 tháng 1 năm 1942_8 Tháng Sáu, 1942
  2. Shizuichi Tanaka: 8 Tháng Sáu, 1942_28 Tháng Năm 1943
  3. Shigenori Kuroda: 28 Tháng Năm 1943_26 Tháng Chín, 1944
  4. Tomoyuki Yamashita: 26 Tháng Chín, 1944_06 tháng mười năm 1945

Sự hình thành chủ nghĩa quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn ảnh hưởng của Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Thời kỳ Nhật chiếm đóng[sửa | sửa mã nguồn]

Độc lập[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ nguyên Marcos[sửa | sửa mã nguồn]

Phục hồi nền dân chủ[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử các nước Đông Nam Á

Brunei | Campuchia | Đông Timor | Indonesia | Lào | Malaysia | Myanma | Philippines | Singapore | Thái Lan | Việt Nam