Lối chơi Pokémon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Biểu đồ thể hiện sự tương tác giữa các hệ Pokémon.

Lối chơi của dòng game Pokémon chính liên quan đến việc thu phục và huấn luyện những sinh vật hư cấu được gọi là "Pokémon" và sau đó cho chúng chiến đấu với các Pokémon của các trainer khác. Các thế hệ sau này của game đều xây dựng dựa trên ý tưởng này cùng với nhiều Pokémon, vật phẩm (item), lối chơi mới. Một số ý tưởng được bắt nguồn từ nơi khác trước khi đặt chân lên game, các trận đấu đôi xuất hiện trong phim hoạt hình từ rất lâu trước khi xuất hiện trong game.

Cho đến nay đã có tổng cộng 718 loài Pokémon và sẽ còn tăng thêm khi Nintendo cho ra một phiên bản game Pokémon mới. Mỗi Pokémon mang một đặc điểm riêng biệt và có một hay nhiều khả năng sức mạnh khác nhau. Cứ qua mỗi trận đấu, Pokémon lại có thêm một sức mạnh và nhờ đó mà tiến hóa thành một dạng Pokémon khác (có nhiều loài tiến hóa một cách đặc biệt). Có một số loài không tiến hóa. Chúng được phân ra làm 18 hệ khác nhau.

Lối chơi[sửa | sửa mã nguồn]

Trong dòng game Pokémon chính trên các thiết bị cầm tay của Nintendo, từ bản Pokémon Red & Blue vào năm 1995 đến Pokémon X & Y vào năm 2013 (và sắp tới là Pokémon Omega Ruby & Alpha Sapphire vào năm 2014), mọi thứ được bắt đầu trong một vùng đất hư cấu trong thế giới của Pokémon, và bắt đầu bằng việc người chơi nhận được Pokémon khởi đầu từ giáo sư Pokémon của vùng đó. Bằng việc đi khắp mọi nơi, thu phục và tiến hóa Pokémon, sức mạnh các pokémon của người chơi ngày càng được tăng lên. Mục đích khác của mỗi game là đánh bại các tổ chức tội phạm đang cố gắng lạm dụng Pokémon để thống trị thế giới như Đội Hỏa Tiễn (Team Rocket), Đội A-qua (Team Aqua), Đội Mắc-ma (Team Magma), Đội Plasma (Team Plasma).

Pokémon khởi đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Pokémon khởi đầu
Red/Green/Blue/FireRed/LeafGreen Bulbasaur Charmander Squirtle
Yellow Pikachu
Gold/Silver/Crystal/HeartGold/SoulSilver Chikorita Cyndaquil Totodile
Ruby/Sapphire/Emerald Treecko Torchic Mudkip
Pokémon Diamond/Pearl/Platinum Turtwig Chimchar Piplup
Black/White/Black 2/White 2 Snivy Tepig Oshawott
X/Y Chespin Fennekin Froakie

Mỗi khi mới bắt đầu chuyến phiêu lưu trong bất kì phiên bản Pokémon chính thức nào, người chơi sẽ được lựa chọn một trong ba Pokémon thuộc ba hệ khác nhau (hệ Cỏ, hệ Lửa và hệ Nước) để làm người bạn đầu tiên của mình trong cuộc hành trình. Mỗi vùng khác nhau trong game đều có những Pokémon khởi đầu khác nhau thuộc về riêng cho vùng đó. Người chơi không thể bắt gặp và sở hữu các Pokémon khởi đầu trong game trừ khi trao đổi với phiên bản game khác.

Pokémon Yellow là một phiên bản ngoại lệ khi mà người chơi chỉ được được chọn duy nhất Pokémon khởi đầu là Pikachu thuộc hệ Điện, giống như trong phim hoạt hình. Ngoài ra người chơi cũng có thể nhận được tất cả các Pokémon khởi đầu trong bản Red & Blue từ NPC trong quá trình chơi.

Trận đấu Pokémon[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận đấu Pokémon sử dụng hệ thống đánh theo lượt. Mỗi khi người chơi được thách thức bởi trainer khác, hay gặp Pokémon hoang dã, hay thách đấu với Các thủ lĩnh Gym, game sẽ chuyển sang màn hình chiến đấu, với hình ảnh Pokémon, thanh HP của người chơi và đối thủ, và một menu gồm 4 lựa chọn: tấn công, sử dụng item trong kho đồ, chuyển sang Pokémon khác hoặc chạy trốn khỏi trận đấu. Pokémon đứng đầu trong đội hình của người chơi sẽ tham gia vào trận đấu trước tiên.

Chỉ số[sửa | sửa mã nguồn]

Các chỉ số của Pokémon (Stats) là tập hợp gồm 6 chỉ số cơ bản đặc trưng cho loài của Pokémon. Các chỉ số này quyết định sức mạnh cụ thể của loài cũng như cá nhân Pokémon. Có 6 chỉ số là:

  • HP (Hit Points - Máu)
  • Attack (công)
  • Defense (thủ)
  • Special Attack (Tấn công đặc biệt)
  • Special Defense (Phòng thủ đặc biệt)
  • Speed (Tốc độ)

Ta phân biệt giữa chỉ số cơ bản (Base stats), tức chỉ số đặc trưng cho loài và chỉ số cá nhân (personal stats), tức chỉ số cá nhân của từng con Pokémon. Personal stats là kết quả tương tác giữa nhiều yếu tố, trong đó Base stats đóng vai trò quan trọng, kèm theo đó là EVs (chỉ số cố gắng), IVs (chỉ số đặc trưng cá thể), Nature (bản tính của Pokémon). Chính vì vậy mà có nhiều Pokémon cùng loài nhưng có độ mạnh - yếu khác nhau.

Máu[sửa | sửa mã nguồn]

HP - Hit Points là chỉ số đặc trưng cho sức khoẻ của Pokémon. Một Pokémon đều có gới hạn sức khoẻ nhất định. Khi bị tấn công đến mức điểm HP chỉ còn bằng 0 thì Pokémon bị cho là Faint (xỉu), và không thể tiếp tục tham gia trận đấu.

Loài giữ mức kỷ lục về HP chính là Blissey (có Base là 255), tiếp theo sau là Chansey (có Base là 250)và Wobuffeet (có Base là 190). Loài có HP thấp nhất chính là Shedinja (có Base là 1).

Tấn công[sửa | sửa mã nguồn]

Attack - sức tấn công là chỉ số đặc trưng cho mức độ gây thương tích của Pokémon khi nó dùng 1 chiêu thức vật lý. Một chiêu thức vật lý có 1 Power (độ mạnh) nhất định. Nhưng khả năng gây thương tích thì còn phụ thuộc vào Attack của Pokémon ra đòn và Defense của Pokémon chịu đòn. Chẳng hạn Focus Punch với Power 150, khi Loopuny và Machamp sử dụng để tấn công Blissey thì chắc chắn Machamp sẽ gây thương tích cho Blissey nhiều hơn, vì Attack của loài Machamp là lớn hơn hẳn.

Loài giữ mức Attack cao nhất chính là Deoxys ở Attack Form, thấp nhất là Chansey và Happiny (cùng bằng 5).

Special Attack (Sp.Atk) - Tấn công đặc biệt, là chỉ số đặc trưng cho khả năng gây thương tích của Pokémon khi nó sử dụng 1 chiêu thức đặc biệt. Nó có ý nghĩa tương tự Attack.

Loài có Sp.Atk cao nhất chính là Deoxys ở Attack Form. Thấp nhất là Shuckle, Bonsly và Feebas.

Phòng thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Defence - Phòng thủ, là chỉ số đặc trưng cho khả năng chịu đòn vật lý của Pokémon. Pokémon có Defence cao hơn sẽ dễ dàng chống chọi với cùng 1 chiêu thức so với Pokémon có Defence thấp hơn. Lưu ý rằng Defense chỉ có nghĩa khi Pokémon phải chịu 1 chiêu vật lý.

Loài có Defence cao nhất là Shuckle, thấp nhất là Chansey và Happiny.

Special Defence (Sp.Def) - Phòng thủ đặc biệt, là chỉ số đặc trưng cho khả năng chịu đòn đặc biệt của Pokémon. Nó có ý nghĩa tương tự Defense, nhưng dùng cho trường hợp các chiêu thức là các chiêu đặc biệt (Special Moves).

Cao nhất là Shuckle, thấp nhất là Igglybuff, Carvanha và Deoxys Attack Form.

Tốc độ[sửa | sửa mã nguồn]

Speed - tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh nhẹn của Pokémon. Chỉ số này quyết định Pokémon nào sẽ ra chiêu trước.

Loài có speed cao nhất là Deoxys ở speed form, thấp nhất là Shuckle, Slowking và Munclax.

Công thức cho thấy mối quan hệ giữa các stats (Cách tính toán thương tích)

D=\left(\frac{(2L + 10)AP}{250F} + 2\right)MSR [1]

  • Trong đó:

D: Damage - Thương tích: HP bị trừ đi của đối phương.

L: Level của Pokémon tấn công.

A: Attack của Pokémon tấn công khi chiêu sử dụng là chiêu vật lý. Sp.At khi chiêu sử dụng là chiêu đặc biệt.

P: Power của chiêu

F: Defense của Pokémon chịu đòn (đối phương) khi chiêu sử dụng là chiêu vậy lý, ngược lại, F là Sp. Df nếu chiêu sử dụng là chiêu đặc biệt.

M: Modifier, quan hệ giữa các hệ (xem hệ của Pokémon), M dao động: 0, 1, 2, 4, 1/2, 1/4.

S: Stab, nếu chiêu và Pokémon tấn công có cùng hệ, Stab bằng 1.5, ngược lại là bằng 1. Pokémon tấn công có Ability là Adapbility và thỏa mãn điều kiện cùng hệ thì S=2.

R: Số random (tự động chọn) từ 0.85 đến 1.00

Trong công thức trên, Level cũng đóng vai trò khá quan trọng.

Công thức trên không cho thấy hiệu quả của Speed, nhưng ta có thể thấy, Pokémon nào có tốc độ cao hơn sẽ có khả năng thắng cao hơn vì ra đòn trước.

At-Df, SpAt-SpDf luôn gắn liền với nhau.

Để D tăng, cần cố gắng khiến Modifier đạt đến 4, tức là cần biết lựa chọn chiêu có hệ sao cho có thể thắng thế so với đối thủ. Ví dụ, lấy chiêu lửa tấn công Pokémon hệ Bọ+Thép.

Các chỉ số đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Bản tính[sửa | sửa mã nguồn]

Bản tính tự nhiên của Pokémon (Nature) cũng là 1 thứ góp phần làm nên các chỉ số stat của Pokémon. Mỗi Pokémon sẽ có 1 loại nature. Nature sẽ giúp tăng 1 stat nhất định, giảm 1 sat nhất định hay giữ nguyên base stat. Điều này rất cần khi bạn chọn Pokémon. Ví dụ: Steelix có chỉ số Defense rất cao nhưng nếu nó mang nature Hasty thì defense của nó sẽ giảm và speed của nó tăng, nhưng con này speed rất tệ nên hóa ra bạn chẳng được lợi gì cả.

Danh sách các nature [2]

Bản tính Tăng Giảm
Lonely - Cô độc Tấn công Phòng ngự
Brave - Gan dạ Tấn công Tốc độ
Adamant - Cương quyết Tấn công Tấn công đặc biệt
Naughty - Nghịch ngợm Tấn công Phòng ngự đặc biệt
Bold - Can đảm Phòng ngự Tấn công
Relaxed - Thoải mái Phòng ngự Tốc độ
Impish - Tinh quái Phòng ngự Tấn công đặc biệt
Lax - Lơi lỏng Phòng ngự Phòng ngự đặc biệt
Timid - Nhút nhát Tốc độ Tấn công
Hasty - Nóng vội Tốc độ Phòng ngự
Jolly - Vui vẻ Tốc độ Tấn công đặc biệt
Naive - Thật thà Tốc độ Phòng ngự đặc biệt
Modest - Khiêm tốn Tấn công đặc biệt Tấn công
Mild - Ôn hòa Tấn công đặc biệt Phòng ngự
Quiet - Trầm lặng Tấn công đặc biệt Tốc độ
Rash - Liều lĩnh Tấn công đặc biệt Phòng ngự đặc biệt
Calm - Điềm tĩnh Phòng ngự đặc biệt Tấn công
Gentle - Hòa nhã Phòng ngự đặc biệt Phòng ngự
Sassy - Thô bạo Phòng ngự đặc biệt Tốc độ
Careful - Cẩn thận Phòng ngự đặc biệt Tấn công đặc biệt

Effort Value-EV (Giá trị gia tăng nỗ lực)[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là 1 thứ góp phần làm nên chỉ số stat của Pokémon. Sau khi đánh thắng 1 Pokémon thì Pokémon địch sẽ cho bạn EV point. Mỗi loại Pokémon sẽ cho 1 số EV point nhất định của 1 số stat nhất định. Khi Pokémon có 4 EV point thì sẽ cộng 1 point vào stat tương ứng. Ví dụ Pokémon của bạn đã có 4 EV point của Hp thì trong lần lên lv kế sẽ được cộng 1 vào chỉ số HP. Nhưng mỗi stat sẽ có giới hạn số EV point và tổng EV point của các stat cũng giới han. Cho nên nếu mới bắt đầu chơi thì bạn cũng không cần quá quan tâm về vấn đề này. Bởi vì stat tăng nhờ EV cũng chỉ thêm ít thôi không quá nhiều.

  • HP: Azumarill, Exploud, Lapras, Nidoqueen...
  • Attack: Bagon, Breloom, Dragonite, Nidoking...
  • Defense: Aggron, Golem, Steelix...
  • Speed: Aerodactyl, Crobat, Jumpluff, Pidgeot...
  • Sp Atk: Alakazam, Camerupt, Charlizard, Porygon...
  • Sp Def: Latias, Ludicolo, Slowking, Tentacruel, Umbreon...

Khả năng[sửa | sửa mã nguồn]

Là những khả năng đặc biệt của Pokémon, mỗi Pokémon sẽ có 1 khả năng riêng. Các khả năng này không chỉ có tác dụng trong trận đánh mà một vài khả năng còn có tác dụng ngoài trận đánh.

Danh sách các Abilities[3]

  • Adaptability: Tất cả các đòn tấn công được STAB (Same Type Attack Bonus) đều x2 thay vì x1.5. Pokémon sở hữu: Eevee, Porygon-Z, Basculin, Mega Lucario, Corphish, Crawdaunt, Feebas, Skrelp, Dragalge.
  • Aerilate: Làm cho tất cả đòn Normal trở thành đòn Flying. Pokemon sở hữu: Mega Pinsir.
  • Aftermath: Khi làm Pokémon có Ability này faint bằng những đòn tấn công trực tiếp thì Pokémon tấn công sẽ mất 1/4 HP tối đa. Pokémon sở hữu: Drifblim, Drifloon, Skuntank, Stunky.
  • Air Lock: Vô hiệu hóa mọi tác dụng của thời tiết. Pokémon sở hữu: Rayquaza.
  • Analytic: Tăng sức mạnh nếu Pokemon ra đòn cuối cùng. Pokemon sỡ hữu: Magnemite, Magneton, Staryu, Starmie, Porygon, Porygon2, Magnezone, Porygon-Z, Patrat, Watchog, Elgyem, Beheeyem.
  • Anger Point: Nếu Pokémon có Ability này bị trúng 1 Critical Hit (thậm chí là cả Substitute của nó), Attack của nó sẽ tăng 6 bậc. Pokémon sở hữu: Camerupt, Krokorok, Krookodile, Mankey, Primeape, Sandile, Tauros.
  • Anticipation: Khi Pokémon này được tung ra, nó sẽ báo hiệu nếu đối phương có đòn tấn công siêu hiệu quả (x2 hay x4) với nó, hoặc Explosion / Seftdestruct / Horn Drill / Guillotine / Fissure / Sheer Cold. Chỉ có tác dụng khi bên mình đổi Pokemon chứ không phải khi đối phương đổi Pokemon. Pokémon sở hữu: Barboach, Croagunk, Toxicroak, Whiscash, Wormadam (Plant Coak), Wormadam (Trásh Coak), Wormadam (Sandy Coak).
  • Arena Trap: Khi Pokémon sở hữu vào trận, đối phương sẽ không thể trốn thoát, trừ hệ Flying, có ability là Levitate, đang giữ Shed Shell, hoặc sử dụng đòn Baton Pass hoặc U-Turn. Hệ Flying và Pokemon có ability là Levitate sẽ không thể trốn thoát nếu đang giữ Iron Ball hoặc Gravity đang kích hoạt. Pokemon sở hữu Levitate cũng không thể trốn thoát nếu ability bị vô hiệu hoá bởi các điều kiện khác, như là Skill Swap hoặc Gastro Acid. Nếu Pokemon sở hữu dẫn đầu Party, tỷ lệ gặp Pokemon hoang dã sẽ tăng gấp đôi. Pokémon sở hữu: Diglett, Dugtrio, Trapinch.
  • Aroma Veil: Bảo vệ đồng đội khỏi những đòn tấn công giới hạn sự lựa chọn đòn tấn công, ví dụ như Taunt và Torment. Pokemon sở hữu: Aromatisse, Spritzee.
  • Aura Break: Đảo ngược tác dụng của Fairy Aura và Dark Aura. Pokemon sở hữu: Zygarde.
  • Bad Dream: Nếu bị SLP, Pokemon đối phương sẽ mất 1/8 HP tối đa mỗi lượt. Pokémon sở hữu: Darkrai.
  • Battle Armor: Pokémon có Ability này sẽ không bị trúng Critical Hit. Pokémon sở hữu: Anorith, Armaldo, Cubone, Drapion, Kabuto, Kabutops, Marowak, Skorupi.
  • Big Pecks: Bảo vệ Pokemon khỏi những đòn tấn công hạ thấp Defence, ví dụ Tail Whip. Pokémon sở hữu: Pidove, Tranquill, Unfezant, Ducklett, Swanna, Vullaby, Mandibuzz, Fletchling.
  • Blaze: Tăng 50% sức sát thương của các đòn tấn công hệ Fire khi Pokémon có Ability này còn dưới 1/3 HP lúc đầu. Pokémon sở hữu: Blaziken, Charizard, Charmander, Charmeleon, Chimchar, Combusken, Cyndaquil, Infernape, Monferno, Quilava, Torchic, Typhlosion, Tepig, Pignite, Emboar, Fennekin, Braixen, Delphox.
  • Chrolophyll: x2 Speed cho Pokémon có Ability này khi trời nắng (Sunny). Pokémon sở hữu: Bellossom, Bellsprout, Cherubi, Exeggcute, Exeggutor, Gloom, Hoppip, Jumpluff, Nuzleaf, Oddish, Seedot, Shiftry, Skiploom, Sunflora, Sunkern, Tangela, Tangrowth, Tropius, Victreebel, Vileplume, Weepinbell
  • Clear Body: Ngăn chặn đối phương giảm Stats của mình. Pokémon sở hữu: Beldum, Metagross, Metang, Regice, Regirock, Registeel, Tentacool, Tentacruel
  • Cloud Nine: Vô hiệu hóa mọi tác dụng của thời tiết. Pokémon sở hữu: Golduck, Psyduck
  • Color Change: Nếu Pokémon có Ability này bị tấn công bằng 1 Move-có-gây-sát-thương, nó sẽ lập tức chuyển sang hệ của Move đó. Pokémon sở hữu: Kecleon
  • Compound Eyes: x130% Accuracy cho tất cả các Move của Pokémon có Ability này. Pokémon sở hữu: Butterfree, Nincada, Venonat, Yanma
  • Cute Charm: Nếu Pokémon đối phương (khác giới) tấn công trực tiếp Pokémon có Ability này, nó sẽ có 30% bị Infatuated. Khi Pokémon có Ability này đứng đầu Team, tăng khả năng gặp Pokémon hoang dã khác giới (66.7%). Pokémon sở hữu: Clefable, Clefairy, Cleffa, Delcatty, Igglybuff, Jigglypuff, Lopunny, Skitty, Wigglytuff
  • Damp: Ngăn chặn Move Seftdestruct và Explosion xảy ra. Pokémon sở hữu: Golduck, Politoed, Poliwag, Poliwhirl, Poliwrath, Psyduck, Quagsire, Wooper
  • Download: Tăng Special Attack hoặc Attack 1 bậc tuỳ theo Defense và SpDefense đối phương. Pokémon sở hữu: Porygon, Porygon2, Porygon-Z
  • Drizzle: Tạo môi trường mưa (Rain) vĩnh viễn. Pokémon sở hữu: Kyogre
  • Drought: Tạo môi trường nắng (Sunny) vĩnh viễn. Pokémon sở hữu: Groudon
  • Dry Skin: Nếu trời nắng (Sunny), Pokémon có Ability này sẽ mất 12.5% HP mỗi lượt. Nếu trời mưa, Pokémon có Ability này sẽ hồi lại 12.5% HP mỗi lượt. Nếu Pokémon có Ability này trúng 1 đòn hệ Water, nó sẽ hồi lại 25% HP, còn nếu trúng 1 đòn hệ Fire, nó sẽ nhận thêm 25% sát thương. Pokémon sở hữu: Croakgunk, Paras, Parasect, Toxicroak
  • Early Bird: Pokémon có Ability này sẽ giảm thời gian bị SLP còn 50%. Pokémon sở hữu: Dodrio, Doduo, Girafarig, Houndoom, Houndour, Kangaskhan, Ledian, Ledyba, Natu, Nuzleaf, Seedot, Shiftry, Xatu
  • Effect Spore: Pokémon tấn công trực tiếp vào Pokémon có Ability này sẽ có 30% bị nhiễm PSN (Poison), PAR (Paralysis) hoặc SLP (Sleep). Pokémon sở hữu: Breloom, Shroomish, Paras, Parasect
  • Filter: Khi Pokémon có Ability này trúng phải những đòn tấn công siêu hiệu quả (x2-x4), nó chỉ mất 75% lượng sát thương phải nhận. Pokémon sở hữu: Mime Jr., Mr.Mime
  • Flame Body: Pokémon tấn công trực tiếp vào Pokémon này sẽ có 30% bị BRN (Burn), giảm số bước đi để nở trứng. Pokémon sở hữu: Magby, Marcago, Magmar, Magmortar, Slugma
  • Flash Fire: Miễn nhiễm với Fire Move và tăng sức mạnh. Pokémon sở hữu: Arcanine, Flareon, Growlithe, Heatran, Houndoom, Houndour, Ninetales, Ponyta, Rapidash, Vulpix
  • Flower Gift: Khi trời nắng, Attack và Special Attack của Pokémon có Ability này (và đồng đội của nó khi Double Battle) sẽ x1.5. Pokémon sở hữu: Cherrim
  • Forecast: Pokémon có Ability này chuyển hệ và hình dạng sang Fire trong nắng (Sunny), Water trong mưa (Rain), Ice trong tuyết (Hail). Pokémon sở hữu: Castform
  • Forewarn: Báo hiệu đòn tấn công có Base Power mạnh nhất của đối thủ khi Pokémon này xuất hiện. Pokémon sở hữu: Drowzee, Hypno. Jynx, Smoochum
  • Frisk: Tác dụng trong trận đấu: Báo hiệu Item của đối thủ khi Pokémon này ra sân. Pokémon sở hữu: Banette, Shuppet, Stantler
  • Gluttony: Nếu Pokémon có Ability này cầm 1 Berry thì nó sẽ sử dụng Berry đó ngay khi HP giảm xuống 50% hoặc thấp hơn. Pokémon sở hữu: Linoone, Shuckle, Zigzagoon
  • Guts: Khi Pokémon có Ability này dính phải BRN / PAR / PSN / SLP thì Atk của Pokémon đó x1.5. Pokémon sở hữu: Hariyama, Heracross, Larvitar, Machamp, Machoke, Machop, Makuhita, Raticate, Rattata, Swellow, Taillow, Tyrogue, Ursaring
  • Heatproof: Giảm tất cả sát thương từ những đòn hệ Fire xuống 50%. Pokémon sở hữu: Bronzong, Bronzor
  • Honey Gather: Nếu không cầm Item gì thì sau trận đấu (trong Game), Pokémon có Ability này có thể nhặt được 1 Honey. Pokémon sở hữu: Combee
  • Huge Power: x2 Attack của Pokémon này (không phải Base Attack). Pokémon sở hữu: Azurill, Marill, Azumarill
  • Hustle: Các đòn tấn công vật lý được x1.5 sức sát thương nhưng lại giảm 20% Acc. Pokémon sở hữu: Corsola, Delibird, Remoraid, Togekiss, Togepi, Togetic
  • Hydration: Khi có mưa (Rain Dance), Pokémon này sẽ tự chữa BRN / FRZ / PAR / SLP / PSN vào cuối lượt. Pokémon sở hữu: Dewgong, Manaphy, Phione, Seel
  • Hyper Cutter: Ability này ngăn không cho đối thủ làm giảm Atk của Pokémon sở hữu. Pokémon sở hữu: Corphish, Crawdaunt, Gligar, Gliscor, Kingler, Krabby, Mawile, Pinsir, Trapinch
  • Ice Body: Khi có Hail, Ability này sẽ hồi phục cho Pokémon sở hữu 1/16 HP của nó vào cuối lượt. Pokémon sở hữu: Glalie, Sealeo, Snorunt, Spheal, Walrein
  • Illuminate: Khi Pokémon có Ability này nằm ở đầu Team, tỷ lệ gặp Pokémon hoang dã sẽ x2. Pokémon sở hữu: Chinchou, Lanturn, Starmie, Staryu, Volbeat
  • Immunity: Pokémon có Ability này miễn nhiễm với Toxic, cũng như không thể bị PSN (Poison). Pokémon sở hữu: Snorlax, Zangoose
  • Inner Focus: Không thể bị Flinched. Pokémon sở hữu: Abra, Alakazam, Crobat, Dragonite, Farfetch'd, Girafarig, Glalie, Golbat, Kadabra, Lucario, Riolu, Sneasel, Snorunt, Zubat
  • Insomnia: Không bị SLP (Sleep). Pokémon sở hữu: Ariados, Banette, Drowzee, Honchkrow, Hoothoot, Hypno, Murkrow, Noctowl, Shuppet, Spinarak
  • Intimidate: Giảm Atk của đối phương đi 1 bậc (nếu Double Battle thì là cả 2 Pokémon đối phương).Hoạt động được ngay cả khi được Trace / Role Play / Skill Swap. Pokémon sở hữu: Arbok, Arcanine, Ekans, Granbull, Growlithe, Gyarados, Hitmontop, Luxio, Luxray, Masquerain, Mawile, Mightyena, Salamence, Shinx, Snubbull, Stantler, Staraptor, Staravia, Tauros
  • Iron Fist: Những đòn tấn công có chữ [Punch] tăng 20% sức sát thương, gồm: Bullet Punch, Comet Punch, Dizzy Punch, Drain Punch, DynamicPunch, Fire Punch, Focus Punch, Hammer Arm, Ice Punch, Mach Punch, Mega Punch, Meteor Mash, Shadow Punch, Sky Uppercut, and ThunderPunch. Pokémon sở hữu: Hitmonchan
  • Keen Eye: Độ chính xác khi ra đòn của Pokémon không thể bị giảm đi, nếu Pokémon có Ability này đứng đầu tiên trong Team thì khả năng gặp những Pokémon hoang dã cấp thấp giảm đi. Pokémon sở hữu: Chatot, Farfetch'd, Fearow, Furret, Hitmonchan, Hoothoot, Noctowl, Pelipper, Pidgeot, Pidgeotto, Pidgey, Sableye, Sentret, Skarmory, Sneasel, Spearow, Starly, Wingull
  • Klutz: Pokémon có Ability này không chịu / hưởng tác dụng của Item nó cầm. Pokémon sở hữu: Buneary, Lopunny
  • Leaf Guard: Những Status do đối phương gây ra gồm BRN / PAR / PSN / SLP sẽ bị vô hiệu hoá nếu trời nắng (Sunny). Pokémon sở hữu: Hoppip, Jumpluff, Leafeon, Skiploom, Tangela, Tangrowth
  • Levitate: Vô hiệu hoá mọi tác dụng của các đòn tấn công hệ Ground, Spikes, Toxic Spikes và Arena Trap. Pokémon sở hữu: Azelf, Baltoy, Bronzong, Bronzor, Carnivine, Chimecho, Chingling, Claydol, Cresselia, Duskull, Flygon, Gastly, Gengar, Giratina (Origin), Haunter, Koffing, Latias, Latios, Lunatone, Mesprit, Misdreavus, Mismagius, Rotom, Rotom (Applications), Solrock, Unown, Uxie, Vibrava, Weezing
  • Lightnindrod: Tất cả các đòn tấn công hệ Electric (kể cả trong Double Battle) sẽ hướng về Pokémon sở hữu Ability này với Acc 100%. Pokémon sở hữu: Cubone, Electrike, Manectric, Marowak, Rhydon, Rhyhorn, Rhyperior
  • Limber: Chống PAR (Paralysis). Pokémon sở hữu: Ditto, Glameow, Hitmonlee, Persian
  • Liquid Ooze: Absorb, Drain Punch, Giga Drain, Leech Life, Mega Drain, Dream Eater, Leech Seed sẽ trừ HP Pokémon sử dụng đi số HP đáng lẽ Pokémon nhận được. Pokémon sở hữu: Gulpin, Swalot, Tentacool, Tentacruel
  • Magic Guard: Ngăn chặn mọi sát thương phụ. Pokémon sở hữu: Cleffable, Clefairy, Cleffa
  • Magma Armor: Kháng FRZ, giảm số bước đi để nở trứng. Pokémon sở hữu: Camerupt, Slugma, Marcargo
  • Magnet Pull: Ngăn chặn Pokémon Steel switch ra khỏi trận đấu. Pokémon sở hữu: Magnemite, Magneton, Magnezone, Nosepass, Probopass
  • Marvel Scale: Khi Pokémon có Ability này bị BRN / FRZ / PAR / PSN / SLP thì Def của Pokémon đó x1.5. Pokémon sở hữu: Milotic
  • Minus: (chỉ có tác dụng trong Double Battle) SpA của Pokémon sở hữu Ability này sẽ x1.5 khi đồng đội có Ability Plus. Pokémon sở hữu: Minun
  • Mold Breaker: Ability này vô hiệu hoá tất cả các Ability của đối phương có thể cản trở đòn tấn công của Pokémon sở hữu. Pokémon sở hữu: Cranidos, Pinsir, Rampardos
  • Motor Drive: Khi Pokémon sở hữu Ability này trúng 1 đòn tấn công Electric, Pokémon đó sẽ không bị sát thương, hay bất cứ tác dụng phụ nào, kể cả Thunder Wave, đồng thời tăng Speed lên 1 bậc. Pokémon sở hữu: Electivire
  • Multitype: Thay đổi hệ theo Plate Pokémon sở hữu đang cầm. Pokémon sở hữu: Arceus
  • Natural Cure: Khi rút Pokémon trở về thì mọi status biến mất. Pokémon sở hữu: Altaria
  • No Guard: Khi Pokémon này ở trên sân, tăng accurary mọi moves các Pokémon trên sân thành 100%. Pokémon sở hữu: Machamp, Machoke, Machop
  • Normalize: Mọi moves của Pokémon này đều trở thành Normal type. Pokémon sở hữu: Delcatty, Skitty
  • Oblivious: Pokémon không bị quyến rũ. Pokémon sở hữu: Barboach, Illumise, Jynx, Lickilicky, Lickitung, Mamoswine, Numel, Piloswine, Slowbro, Slowking, Slowpoke, Smoochum, Swinub, Wailmer, Wailord, Whiscash
  • Overgrow: Khi HP dưới 1/3, sức mạnh moves thảo mộc của Pokémon tăng 1.5 lần. Pokémon sở hữu: Bayleef, Bulbasaur, Chikorita, Grotle, Grovyle, Ivysaur, Meganium, Sceptile, Torterra, Treecko, Turtwig, Venusaur
  • Own Tempo: Pokémon không bị Confuse. Pokémon sở hữu: Glameow, Grumpig, Lickilicky, Lickitung, Purugly, Slowbro, Slowking, Slowpoke, Smeargle, Spinda, Spoink
  • Pickup: Pokémon có thể nhặt được items. Pokémon có thể kiếm được items. Pokémon sở hữu: Aipom, Ambipom, Linoone, Meowth, Munchlax, Pachirisu, Phanpy, Teddiursa, Zigzagoon
  • Plus: Tăng Sp. Atk khi có Minus. Pokémon sở hữu: Plusle
  • Poison Heal: Hồi phục máu khi bị PSN hoặc Badly PSN. Pokémon sở hữu: Breloom, Shroomish
  • Poison Point: Pokémon chạm vào Pokémon này, khả năng 30% sẽ trúng độc. Pokémon sở hữu: Budew, Nidoking, Nidoqueen, Nidoran F, Nidoran M, Nidorina, Nidorino, Qwilfish, Roselia, Roserade, Seadra
  • Pressure: Mỗi lần đối phương tấn công Pokémon này sẽ mất 2 PP thay vì 1, sẽ gặp nhiều Pokémon hoang dã hơn nếu Pokémon có ability này ở vị trí đầu tiên. Pokémon sở hữu: Absol, Aerodactyl, Articuno, Deoxys, Deoxys (Attack), Deoxys (Defense), Deoxys (Speed), Dialga, Dusclops, Dusknoir, Entei, Giratina, Ho-oh, Lugia, Mewtwo, Moltres, Palkia, Raikou, Spiritomb, Suicune, Vespiquen, Weavile, Zapdos
  • Pure Power: Pokémon tăng Attack lên gấp đôi. Pokémon sở hữu: Medicham, Meditite
  • Quick Feet: Tăng gấp rưỡi Speed khi bị nhiễm Status (PSN, SLP, PRL, BRN) Pokémon sở hữu: Granbull, Mightyena, Poochyena, Teddiursa, Ursaring
  • Rain Dish: Mỗi lần mưa xuống, Pokémon hồi phục 1/16 HP. Pokémon sở hữu: Lombre, Lotad, Ludicolo
  • Reckless: Tăng Pởe cho chiêu gây recoil. Pokémon sở hữu: Hitmonlee
  • Rivalry: Tăng Attack 1,5 lần khi đụng độ Pokémon cùng giới tính. Pokémon sở hữu: Luxio, Luxray, Nidoking, Nidoqueen, Nidoran F, Nidoran M, Nidorina, Nidorino, Shinx
  • Rock Head: Không bị recoil. Pokémon sở hữu: Aerodactyl, Aggron, Aron, Bagon, Bonsly, Cubone, Geodude, Golem, Graveler, Lairon, Marowak, Onix, Relicanth, Rhydon, Rhyhorn, Shelgon, Steelix, Sudowoodo
  • Rough Skin: Pokémon sở hữu: Carvanha, Sharpedo
  • Run Away: Dễ dàng chạy thoát khi gặp trận đấu với Pokémon hoang dã. Pokémon sở hữu: Aipom, Buneary, Dodrio, Doduo, Dunsparce, Eevee, Furret, Pachirisu, Ponyta, Poochyena, Rapidash, Raticate, Rattata, Sentret, Snubbull
  • Sand Stream: Gọi bão cát. Pokémon sở hữu: Hippopotas, Hippowdon, Tyranitar
  • Sand Veil: Tăng 20% evasion cho Pokemon sỡ hữu khi gặp bão cát. Nó cũng giúp cho Pokemon sở hữu không bị mất máu trong bão cát. Nếu Pokemon sở hữu dẫn đầu party trong khi đang đi trong bão cát, tỉ lệ gặp Pokemon hoang dã sẽ giảm 50%. Pokémon sở hữu: Cacnea, Cacturne, Diglett, Dugtrio, Gabite, Garchomp, Gible, Gligar, Gliscor, Sandshrew, Sandslash
  • Scrappy: cho phép đòn Normal và Fighting đánh Pokemon hệ Ghost. Pokémon sở hữu: Kangaskhan, Miltank
  • Serene Grace: Nhân đôi phần trăm xảy ra của các effect phụ gây ra bởi các chiêu. Pokémon sở hữu: Blissey, Chansey, Dunsparce, Happiny, Jirachi, Shaymin (Sky), Togekiss, Togepi, Togetic
  • Shadow Tag: Chừng nào Pokémon có Ability này còn trên sân, Pokémon đối phương không thể chạy hoặc đổi. Pokémon sở hữu: Wobbuffet, Wynaut
  • Shed Skin: Sau mỗi lượt Pokémon có cơ hội 30% tự chữa trị status (PSN, PRL, BRN, SLP). Pokémon sở hữu: Arbok, Burmy, Cascoon, Dragonair, Dratini, Ekans, Kakuna, Kricketot, Metapod, Pupitar, Seviper, Silcoon
  • Shell Armor: Pokémon sở hữu: Clamperl, Cloyster, Corphish, Crawdaunt, Kingler, Krabby, Lapras, Omanyte, Omastar, Shellder
  • Shield Dust: Pokémon sở hữu: Caterpie, Dustox, Venomoth, Weedle, Wurmple
  • Simple: Nhân đôi hiệu quả nâng cao sức mạnh. Vd: Sword dance tăng 2 nấc cho ATK sẽ đổi thành 4 nấc. Pokémon sở hữu: Bibarel, Bidoof, Numel
  • Skill Link: làm cho các move đánh nhiều lần trong lượt luôn đánh tối đa số lần đánh. Ví dụ Fury Swipes sẽ luôn đánh 5 lần. Pokémon sở hữu: Cloyster, Shellder
  • Slow Start: 5 lượt đầu, ATK và SPD của Pokémon bị chia đôi. Pokémon sở hữu: Regigigas
  • Sniper: Nâng cao hiệu quả cho đòn critical. Pokémon sở hữu: Drapion, Horsea, Kingdra, Octillery, Remoraid, Seadra, Skorupi
  • Snow Cloak: x1,5 Evasion - khả năng né đòn cho Pokémon khi gặp bão tuyết. Pokémon sở hữu: Froslass, Glaceon, Mamoswine, Piloswine, Swinub
  • Snow Warning: Gọi bão tuyết. Pokémon sở hữu: Abomasnow, Snover
  • Solar Power: Sau mỗi lượt, SpATK tăng 1 nấc và HP giảm 1/8 (so với HP max) khi có trời nắng. Pokémon sở hữu: Sunflora, Sunkern, Tropius
  • Solid Rock: Giảm 1,5 lần thương tích gây ra bởi các đòn Super efective - siêu hiệu quả. Pokémon sở hữu: Camerupt, Rhyperior
  • Soundproof: Pokémon không bị ảnh hưởng bởi các chiêu có nguồn gốc âm thanh. Pokémon sở hữu: Electrode, Exploud, Loudred, Mime Jr., Mr. Mime, Voltorb, Whismur
  • Speed Boost: Sau mỗi lượt, Speed tăng 1 nấc. Pokémon sở hữu: Ninjask, Yanma, Yanmega
  • Stall: Pokemon sỡ hữu ra đòn sau cùng. Pokémon sở hữu: Sableye
  • Static: 30% gây PRL cho Pokémon trực tiếp tiếp xúc. Pokémon sở hữu: Ampharos, Electabuzz, Electrike, Electrode, Elekid, Flaaffy, Manectric, Mareep, Pichu, Pikachu, Raichu, Voltorb
  • Steadfast: Tăng speed mỗi khi Pokemon sở hữu bị flinch. Pokémon sở hữu: Gallade, Lucario, Riolu, Tyrogue
  • Stench: Pokemon sở hữu có 10% làm đối phương flinch khi ra đòn có gây sát thương (từ gen 5 trở đi). Nếu Pokemon sở hữu đang dẫn đầu Pảrty, Pokemon hoang dã sẽ ít gặp hơn. Pokémon sở hữu: Grimer, Muk, Skuntank, Stunky
  • Sticky Hold: Ngăn chặn việc bị chôm items. Pokémon sở hữu: Gastrodon, Grimer, Gulpin, Muk, Shellos, Swalot
  • Storm Drain: Tất cả các chiêu nước sẽ bị hút vào Pokémon sở hữu ability này. Pokémon sở hữu: Finneon, Gastrodon, Lumineon, Shellos
  • Sturdy: Không bị các chiêu OHKO tấn công. Pokémon sở hữu: Aggron, Aron, Bastiodon, Bonsly, Donphan, Forretress, Geodude, Golem, Graveler, Lairon, Magnemite, Magneton, Magnezone, Nosepass, Onix, Pineco, Probopass, Shieldon, Shuckle, Skarmory, Steelix, Sudowoodo
  • Suction Cups: Vô hiệu hóa tất cả những move bắt buộc đổi Pokemon, ví dụ Roar hay Whirlwind. Nếu Pokemon sở hữu dẫn đầu Party, tỉ lệ gặp Pokemon khi câu cá sẽ tăng gấp đôi. Pokémon sở hữu: Cradily, Lileep, Octillery, Inkay, Malamar.
  • Super Luck: Pokémon sở hữu: Absol, Honchkrow, Murkrow
  • Swarm: Pokémon sở hữu: Ariados, Beautifly, Beedrill, Heracross, Kricketune, Ledian, Ledyba, Mothim, Scizor, Scyther, Spinarak, Volbeat
  • Swift Swim: Pokémon sở hữu: Buizel, Feebas, Finneon, Floatzel, Goldeen, Gorebyss, Horsea, Huntail, Kabuto, Kabutops, Kingdra, Lombre, Lotad, Ludicolo, Lumineon, Luvdisc, Magikarp, Mantine, Mantyke, Omanyte, Omastar, Qwilfish, Relicanth, Seaking, Surskit
  • Synchronize: Nếu bị Status problems, sẽ khiến Pokémon đối phương bị theo. Pokémon sở hữu: Abra, Alakazam, Espeon, Gardevoir, Kadabra, Kirlia, Mew, Natu, Ralts, Umbreon, Xatu
  • Tangled Feet: Pokémon sở hữu: Chatot, Pidgeot, Pidgeotto, Pidgey, Spinda
  • Technician:x1,5 sức mạnh cho các chiêu dưới 40. Pokémon sở hữu: Ambipom, Hitmontop, Meowth, Persian, Scizor, Scyther, Smeargle
  • Thick Fat: Giảm hiệu quả các chiêu hệ Băng và Lửa. Pokémon sở hữu: Azumarill, Azurill, Dewgong, Grumpig, Hariyama, Makuhita, Marill, Miltank, Munchlax, Purugly, Sealeo, Seel, Snorlax, Spheal, Spoink, Walrein
  • Tinted Lens: Tăng hiệu quả cho các chiêu None effective - kém hiệu quả. Pokémon sở hữu: Illumise, Venomoth, Venonat, Yanmega
  • Torrent: HP còn 1/3 thì được tăn sức mạnh cho chiêu hệ nước. Pokémon sở hữu: Blastoise, Croconaw, Empoleon, Feraligatr, Marshtomp, Mudkip, Piplup, Prinplup, Squirtle, Swampert, Totodile, Wartortle
  • Trace: Bắt chước ability đối phương. Pokémon sở hữu: Gardevoir, Kirlia, Porygon, Porygon2, Ralts
  • Truant: Đánh 1 lượt, lượt sau nghỉ. Pokémon sở hữu: Slaking, Slakoth
  • Unaware: Pokémon sở hữu: Bibarel, Bidoof
  • Unburden: Pokémon sở hữu: Drifblim, Drifloon
  • Vital Spirit: Pokémon sở hữu: Delibird, Mankey, Primeape, Vigoroth
  • Volt Absorb: Hồi máu nếu dính chiêu điện. Pokémon sở hữu: Chinchou, Jolteon, Lanturn
  • Water Absorb: Hồi máu nếu dính chiêu nước. Pokémon sở hữu: Lapras, Mantine, Mantyke, Politoed, Poliwag, Poliwhirl, Poliwrath, Quagsire, Vaporeon, Wooper
  • Water Veil: Pokémon sở hữu: Goldeen, Seaking, Wailmer, Wailord
  • White Smoke: Ngăn chặn đối phương giảm stat của mình. Pokémon sở hữu: Torkoal
  • Wonder Guard: Trừ khi là các chiêu siêu hiệu quả, không chiêu nào có thể đánh được Pokémon có Ability này. Pokémon sở hữu: Shedinja

Tiến hoá[sửa | sửa mã nguồn]

Khi Pokémon phát triển và đạt đến điều kiện nhất định, chúng có thể tiến hoá (進化 shinka). Mỗi loài Pokémon đều có 1 chuỗi tiến hóa nhất định hoặc không tiến hóa. Quá trình tiến hóa được thể hiện bởi sự thay đổi hình dáng bên ngoài cũng như sức mạnh bên trong của Pokémon (Các chỉ số của Pokémon), một số loài sự tiến hóa còn kèm theo thay đổi hệ. Pokémon sau khi tiến hóa hiển nhiên là mạnh hơn với dạng trước của nó.

Các Bậc Tiến hoá (Evolutionary Stage) Tất cả các Pokémon đều thuộc một trong 4 cấp bậc tiến hoá: Baby Pokémon, Unevolved Pokémon, Stage 1 Pokémon và Stage 2 Pokémon.

Một Baby Pokémon là Pokémon không thể đem breed kể cả với Ditto, và khi breed Unevolved Pokémon hoặc Stage 1 Pokémon cái trong chuỗi tiến hoá của nó sẽ ra Pokémon này. Ví dụ khi breed Chansey (hoặc Blissey) sẽ ra Happiny chứ không phải là Chansey, và Happiny không thể breed, vậy chúng ta gọi Happiny là một Baby Pokémon. Cũng cần lưu ý là không một chuỗi tiến hoá Pokémon nào có cả Baby Pokémon và Stage 2 Pokémon.

Unevolved Pokémon (Pokémon chưa tiến hoá) đúng như tên gọi, là dạng cơ bản của Pokémon. Tuy nhiên nó có thể breed được, đây là đặc điểm lớn nhất để phân biệt chúng với Baby Pokémon. Unevolved Pokémon có thể tiến hoá thành Stage 1 Pokémon.

Stage 1 Pokémon (Pokémon cấp bậc 1) là dạng đã tiến hoá của Unevolved Pokémon và có thể tiến hoá thành Stage 2 Pokémon nếu nó chưa phải là tận cùng trong chuỗi tiến hoá.

Stage 2 Pokémon (Pokémon cấp bậc 2) là dạng tiến hoá của Stage 1 Pokémon, luôn luôn tận cùng trong chuỗi tiến hoá và chỉ xuất hiện trong chuỗi tiến hoá 3 bước không có Baby Pokémon.

Các Bước Tiến hoá

Bình thường, dạng tiến hoá thường gặp nhất là tiến hoá 3 bước (tất cả starter trong game đều có tiến hoá 3 bước). Ví dụ như:

Bulbasaur (lv16) ---> Ivysaur (lv32) ---> Venusaur

Khi đó Bulbasaur sẽ là Unevolved Pokémon, Ivysaur là Stage 1 và Venusaur là Stage 2. Một ví dụ khác:

Happiny (Oval Stone) ---> Chansey (Happiness ≥ 220) ---> Blissey

Happiny ở đây là Baby Pokémon, Chansey là Unevolved và Blissey là stage 1.

Dạng thứ 2 ta gặp là tiến hoá 2 bước:

Magikarp (lv20) ---> Gyarados

Khi đó Magikarp là Unevolved và Gyarados là stage 1.

Điều tương tự đối với các Pokémon khác.

Nhánh tiến hoá (Branches of Evolution)

Tuy nhiên, một số Pokémon có thể tiến hoá thành một trong hai hay nhiều loài khác nhau trong những điều kiện khác nhau. Eevee là ví dụ biết đến nhiều nhất, có thể tiến hoá thành 7 loài khác nhau. Mỗi loài đó ta gọi là một nhánh tiến hoá của Eevee. Tương tự với các Pokémon khác như Gloom, Poliwhirl...

Kiểu tiến hoá (Methods of Evolution)

Kiểu tiến hoá của một Pokémon chính là điều kiện cụ thể để nó tiến hoá.

Pokémon có nhiều kiểu tiến hóa phong phú và đa dạng. Trong game cũng như anime, Pokémon có các dạng tiến hóa sau:

  • Tiến hoá bằng level (cấp): Là hình thức tiến hoá phổ biến nhất. Pokémon có giới hạn level từ 1-100. Mỗi loài tiến hoá bằng level có 1 giới hạn level nhất định, khi Pokémon đạt được level trên thì sẽ tự động tiến hóa. Quá trình này có thể dừng lại dễ dàng bằng cách nhấn phím B trên hệ máy điều khiển khi sự tiến hoá đang diễn ra, hoặc bằng cách hold Everstone. Hầu hết người chơi ngăn cản sự tiến hoá nhằm cho Pokémon của họ học được chiêu mạnh sớm hơn so với cấp tiến hoá của nó, thường học muộn hơn. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý là Pokémon ở level 100 sẽ không thể tiến hoá bằng level được nữa.
  • Tiến hóa bằng Chỉ số hạnh phúc (Happiness): Happiness là thang đo độ tình cảm của Pokémon với trainer. Trong game, happiness có giá trị từ 0 đến 255, khi happiness đạt đến ngưỡng 220 và lên 1 level, Pokémon bắt đầu tiến hóa. Chỉ có một số loài đặc biệt mới tiến hóa dạng này. Một số loài còn tiến hóa bằng happiness trong 1 khoảng thời gian nhất định.
  • Tiến hóa khi lên level và đã được học 1 chiêu nhất định: một số loài chỉ tiến hóa khi lên level vào lúc mà nó đã được học một chiêu nào đó. Ví dụ: Piloswine ---> Mamoswine (Ancient Power) hay Mime jr. ---> Mr. Mime (Mimic)...
  • Tiến hóa tại địa điểm nhất định: khi Pokémon lên level tại các địa điểm định sẵn, nó sẽ tiến hóa. Ví dụ: Eevee ---> Leafeon (lên level tại Moss Rock - Eterna Forest), Magnemite ---> Magnezone (lên lv ở Mt.Coronet)....
  • Tiến hóa khi lên level kèm theo item: khi Pokémon cầm 1 item nhất định đặc trưng cho loài, nó sẽ tiến hóa nếu lên level. Hình thức này đôi khi còn kèm theo qui định về thời gian. Ví dụ: Gligar ---> Gliscor (cầm item Razor Fang, lên lv vào ban đêm).
  • Tiến hóa khi lên level kèm theo qui định về chỉ số: đây là kiểu tiến hóa đặc trưng của Tyroge. Khi Tyroge đạt lv 20. Nó sẽ tiến hóa:

+ Attack > Defense: tiến hóa thành Hitmonlee

+ Attack < Defense: tiến hóa thành Hitmonchan

+ Attack = Defense: tiến hóa thành Hitmontop

  • Tiến hoá khi đã đạt được điều kiện về Contest Stat:

Feebas ---> Milotic (khi Beauty đạt ≥ 170)

Feebas - Milotic là hai Pokémon duy nhất có chuỗi tiến hoá phụ thuộc vào Contest Stat.

  • Tiến hóa khi lên level và đạt được một vài điều kiện đặc biệt:

Nincada --> Shedinja (khi lên level 20, party còn dư 1 chỗ, ngoài ra trong Gen IV balô phải còn ít nhất 1 pokeball.

Combee --> Vespiqueen (lên level 21 và là con cái, điều này cũng có nghĩa là Combee đực không thể nào tiến hoá)

Mantyke ---> Mantine (có 1 con Remoraid trong Party)

Burmy ---> Mothim (con đực) hay Wormadam (con cái). Type và form (dạng) của con cái tùy thuộc vào dạng của Burmy.

  • Tiến hóa khi trao đổi: một vài Pokémon chỉ tiến hóa khi được trao đổi (trade), như Kadabra ---> Alakazam chẳng hạn. Một số loài chỉ tiến hóa khi được trao đổi kèm theo 1 item nhất định. Như Porygon ---> Porygon 2 (Up-grade) ---> Porygon-Z (Dubious Disc)
  • Tiến hóa bằng chỉ số cá nhân (Personality Value): thuộc về Wurmple. Chỉ số này ẩn và không bị tác động bởi người chơi. Nếu chỉ số này <5 thì Wurmple sẽ tiến hoá thành Silcoon, ngược lại nếu ≥5 thì sẽ thành Cascoon.
  • Tiến hóa bằng đá (evolutionary stones - 進化の石 Shinka no ishi): Trong thế giới Pokémon có 11 item đặc biệt có sức mạnh tiềm ẩn làm cho Pokémon tiến hoá. (ngoại trừ Everstone). Một đá tiến hoá (tiếng Anh: Evolutionary stone, tiếng Nhật:進化の石 Shinka no ishi) là bất kì một trong mười loại đá dạng như vật phẩm toả ra một năng lượng bí ẩn làm cho vài Pokémon đặc biệt tiến hoá. Đá thứ mười một, Everstone, khác biệt trong đó toả ra một loại năng lượng ngăn chặn sự tiến hoá ở Pokémon nắm giữ bất kể loài của nó.

Đá tiến hóa có thể được sử dụng bất cứ lúc nào, và gây ra sự tiến hoá ngay lập tức trong Pokémon đối với Pokémon họ sử dụng trên, mà không thể huỷ bỏ. Ngoại trừ Oval Stone và Everstone, phải được nắm giữ để tác dụng được diễn ra, mọi đá tiến hoá được áp dụng trực tiếp cho Pokémon.

Việc sử dụng một mảnh đá được coi là một sự tiến hoá "ép buộc", đặc biệt là bởi những nhân vật chính của hoạt hình, như Pokémon không thể biến đổi bởi bản thân nó. Nhiều con Pokémon - kết quả từ một sự tiến hoá dựa trên đá cũng có mức độ học tuyệt chiêu từ tăng cấp khác hơn thể tiến hoá trước đó của chúng, một số không học được tuyệt chiêu nào sau khi tiến hoá.

Danh sách các loạị đá[sửa | sửa mã nguồn]

Hoả thạch (Fire Stone)
Thuỷ thạch (Water Stone)
Lôi thạch (Thunderstone)
Diệp thạch (Leaf Stone)
Nguyệt thạch (Moon Stone)
Nhật thạch (Sun Stone)
Shiny Stone
Dusk Stone
Dawn Stone
Oval Stone

Chỉ dùng để tiến hoá Happiny ---> Chansey. Tuy nhiên nó không được sử dụng như các loại đá khác mà phải cho Happiny giữ (hold) nó và level up.

Everstone

Everstone là một loại đá riêng biệt. Tuy được xếp vào loại Evolutionary Stone (đá tiến hoá) nhưng nó không được dùng để tiến hoá Pokémon. Ngược lại, khi Pokémon hold nó thì không thể tiến hoá mặc dù đã đạt những điều kiện nhất định.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]