Lực lượng Phòng vệ Biển Nhật Bản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lực Lượng Phòng vệ Biển Nhật Bản
Naval Ensign of Japan.svg

Quân kỳ của Lực lượng Phòng vệ Biển Nhật Bản
Hoạt động ngày 1 tháng 7, 1954
Quốc gia Flag of Japan (bordered).svgNhật Bản
Phục vụ Flag of Japan (bordered).svgNhật Bản
Quân chủng Hải Quân
Chức năng Tuần tra biển, bảo vệ tuyến hàng hải và các đảo xa bờ
Quy mô 45.517 người

(số liệu tháng 3 năm 2012)

  • 38 tàu khu trục
  • 8 tàu khu trục tên lửa
  • 6 tàu cao tốc tên lửa
  • 30 tàu quét mìn
  • 3 tàu đổ bộ đệm khí
  • 19 tàu ngầm (2 tàu huấn luyện)
  • 3 tàu đổ bộ trực thăng (hiện dự kiến đóng thêm 1 chiếc)
  • 3 tàu đổ bộ xe tăng
  • ~80 máy bay chống ngầm
  • ~140 máy bay trực thăng chống ngầm
Bộ phận của Bộ Quốc phòng Nhật Bản
Trụ sở 2-1 khu Ichigayahonmura, quận Shibuya, Tokyo
Hành khúc Umi wo Yuku
海をゆく
Lễ kỷ niệm ngày 1 tháng 7, 1954
Các tư lệnh
Tham mưu trưởng Kawano Katsutoshi

Lực lượng Phòng vệ Biển Nhật Bản (kanji:海上自衛隊, rōmaji: kaijyōjieitai, Hán-Việt: Hải thượng Tự vệ đội) là một trong ba quân chủng thuộc Lực lượng Phòng vệ Nhật Bản. Sau năm 1945, Lục quân Đế quốc Nhật BảnHải quân Đế quốc Nhật Bản bị giải tán, thay thế bằng Lực lượng Phòng vệ Nhật Bản bao gồm 3 quân chủng là Lực lượng Phòng vệ Mặt đất Nhật Bản, Lực lượng Phòng vệ Biển Nhật Bản và Lực lượng Phòng vệ Trên không Nhật Bản.

Lực lượng Phòng vệ Biển Nhật Bản có một hạm đội lớn và nhiệm vụ chính của lực lượng này là duy trì quyền kiểm soát các tuyến đường biển của quốc gia và tuần tra vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải. Lực lượng Phòng vệ Biển Nhật Bản cũng đã tăng cường tham gia vào các hoạt động gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc.

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Danh xưng chính thức của lực lượng này là Lực lượng Phòng vệ Biển Nhật Bản. Tuy nhiên, một số sách, báo chí Việt Nam còn gọi lực lượng này là Lực lượng Phòng vệ Hàng hải Nhật Bản[1],hay Lực lượng Phòng vệ Biển Nhật Bản. Tên bằng tiếng Anh là Japan Maritime Self-Defense Force (viết tắt là JMSDF)

Tuy nhiên, tại Hàn Quốc và một số bài báo Việt Nam thì gọi lực lượng này là Hải quân Nhật Bản[1] .

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi Nhật Bản thua trận tại Thế chiến thứ 2, cùng với Tuyên bố đầu hàng được ký kết vào ngày 2 tháng 9 năm 1945 Hải quân Đế Quốc Nhật Bản bị giải thể theo tuyên bố Postdam. Các chiến hạm không còn được trang bị vũ khí, một số bị quân đồng minh tịch thu. Những tàu còn lại chỉ dùng để chở binh sĩ Nhật hồi hương hoặc gỡ mìn trong khu vực quanh biển Nhật Bản. Cùng với Bộ Lục quân, Bộ Hải quân bị giải thể.

Trang bị[sửa | sửa mã nguồn]

Lực lượng Phòng vệ Biển Nhật Bản được trang bị nhiều và hiện đại. Mặc dù hiện không sở hữu tàu sân bay nào, nhưng họ có 2 tàu khu trục lớp Hyūga trọng tải 18.000 tấn có thể chở 11 máy bay trực thăng cùng đơn vị đổ bộ và 1 tàu lớp Izumo có lượng giãn nước tới 27.000 tấn có thể chở 9 trực thăng trên boong và 14 trực thăng trong kho chứa. Có nguồn tin, tàu sân bay trực thăng Izumo có thể mang được máy bay F-35B do Mỹ chế tạo.[2]

2 tàu lớp Shirane trọng tải 7.500 tấn có thể mang 3 máy bay trực thăng. Nhóm tàu khu trục trang bị tên lửa có điều khiển (DDG) gồm 2 tàu lớp Atago trọng tải 10.000 tấn (đầy tải), 4 tàu lớp Kongō trọng tải 9.500 tấn (chuẩn bị lắp hệ thống tên lửa đánh chặn SM-3), 2 tàu lớp Hatakaze trọng tải 4.600 tấn. Nhóm tàu khu trục thông thường (DG) gồm 4 tàu lớp Akizuki trọng tải 6.800 tấn, 5 tàu lớp Takanami trọng tải 6.500 tấn, 9 tàu lớp Murasame trọng tải 6.100 tấn, 8 tàu lớp Asagiri trọng tải 4.900 tấn,8 tàu lớp Hatsuyuki trọng tải 3.000 tấn,6 tàu lớp Abukuma trọng tải 2.500 tấn.

Về tàu ngầm, dù không có tàu ngầm hạt nhân, nhưng Nhật Bản là một trong số các quốc gia có nhiều tàu ngầm diesel-điện ở châu Á cũng như trên thế giới với những đặc điểm kỹ - chiến thuật tương đối cao và sở hữu vũ khí điện tử, ngư lôi và tên lửa hiện đại. Hiện tại, Lực lượng Phòng vệ Biển Nhật Bản đang sở hữu 6 tàu ngầm tấn công lớp Sōryū, 11 tàu lớp Oyashio và 2 tàu lớp Harushio (dùng cho nhiệm vụ huấn luyện thủy thủ). Dự kiến tàu ngầm lớp Soryu sẽ có 10 chiếc đến năm 2015Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; thông số tên sai, như, nhiều thông số tên quá

Trong thời kỳ chiến tranh lạnh, với nhiệm vụ là quét mìn do Hải quân Liên Xô rải, Lực lượng Phòng vệ Biển Nhật Bản có kỹ thuật quét mìn tiên tiến nhất thế giới. Ngày nay, kỹ thuật quét mìn vẫn được tiếp tục được phát triển và được trang bị một số loại tàu quét mìn tiên tiến, bao gồm: 3 tàu viễn dương lớp Yaeyama, 2 tàu cận duyên lớp Uraga, 9 tàu lớp Uwajima, 3 tàu lớp Hirashima và 12 tàu lớp Sugashima.

Tàu đổ bộ hiện đại như 3 tàu đổ bộ lớp Ōsumi, 2 tàu lớp I-Go, 2 tàu lớp Yura cũng đang thuộc biên chế của lực lượng này.

Chính phủ Nhật Bản hiện có kế hoạch mở rộng hạm đội tàu ngầm số lượng từ 17 lên 22 chiếc và nâng số tàu khu trục lên 48-50 chiếc.

Tàu chiến[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh Tên loại tàu (Lớp) Nước sản xuất Năm hoạt động Số lượng Tên tàu Ghi chú
Hộ tống hạm chở trực thăng (DDH)
JS Izumo (DDH-183) just after her launch.jpg Lớp Izumo Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản Tháng 3 năm 2015 1 (hiện đang đóng thêm 1 chiếc)
JS Hyūga, Ise Bay 01.jpg Lớp Hyūga Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản 2009 2
US Navy 111110-N-WP746-088 The Japan Maritime Self-Defense Force helicopter destroyer JS Kurama departs Joint Base Pearl Harbor-Hickam.jpg Lớp Shirane Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản 1980 2
  • DDH-143 Shirane
  • DDH-144 Kurama
Tàu khu trục tên lửa (DDG)
JS Ashigara in the Pacific, -16 Nov. 2009 a.jpg Lớp Atago Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản 2007 2
  • DDG-177 Atago
  • DDG-178 Ashigara
JDS Kirishima - Kongou class destroyer.JPEG Lớp Kongō Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản 1993 4
DDG171Hatakaze.jpg Lớp Hatakaze Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản 1986 2
  • DDG-171 Hatakaze
  • DDG-172 Shimakaze
Tàu ngầm (SS)
JS Hakuryu (SS-503) arrives at Joint Base Pearl Harbor-Hickam for a scheduled port visit, -6 Feb. 2013 (YP255-023).jpg Lớp Sōryū Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản 2009 6 (hiện đang đóng thêm 4 chiếc)
  • SS-501 Sōryū
  • SS-502 Unryū
  • SS-503 Bạch Long
  • SS-504 Kenryū
  • SS-505 Zuiryū
  • SS-506 Kokuryū
Dùng động cơ AIP
Japanese Submarine Oyashio SS590.JPEG Lớp Oyashio Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản 1998 11
Harushio class submarine docked.JPG Lớp Harushio Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản 1990 7 (4 chiếc đã nghỉ hưu)
  • SS-588→TSS-3607 Fuyushio
  • SS-589→TSS-3601 Asashio
TSS: tàu huấn luyện
Tàu khu trục (DD)
Insert image here.svg Tàu khu trục trong tải 5000 tấn Đang trong kế hoạch
JS Akizuki in the Sagami Bay during the SDF Fleet Review 2012, -14 Oct. 2012 a.jpg Lớp Akitsuki Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản 2012 4 (hiện đang đóng thêm 2 chiếc)
  • DD-115 Akizuki
  • DD-116 Teruzuki
  • DD-117 Suzutsuki
  • DD-118 Fuyuzuki
DD-177 và DD-188 đang trong thời gian thử nghiệm
JS Takanami (DD-110), 19 May 2007 a.jpg Lớp Takanami Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản 2003 5
  • DD-110 Takanami
  • DD-111 Oonami
  • DD-112 Makinami
  • DD-113 Sazanami
  • DD-114 Suzunami
Ariake (DD 109) pulls into Pearl Harbor.jpg Lớp Murasame Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản 1996 9
  • DD-101 Murasame
  • DD-102 Harusame
  • DD-103 Yuudachi
  • DD-104 Kurisame
  • DD-105 Inazuma
  • DD-106 Samidare
  • DD-107 Ikazuchi
  • DD-108 Akebono
  • DD-109 Ariake
JS Setogiri (DD-156) in the Pacific, -16 Nov. 2007 a.jpg Lớp Asagiri Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản 1988 8
  • DD-151→TV-3516 Asagiri
  • DD-152→TV-3515 Yamagiri
  • DD-153 Yuugiri
  • DD-154 Amagiri
  • DD-155 Hamagiri
  • DD-156 Setogiri
  • DD-157 Sawagiri
  • DD-158 Umigiri
TV: tàu huấn luyện
JMSDF DD-127 Isoyuki.jpg Lớp Hatsuyuki Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản 1982 12 (4 chiếc đã nghỉ hưu)
  • DD-123→TV-3517 Shirayuki
  • DD-127 Isoyuki
  • DD-128 Haruyuki
  • DD-129 Yamayuki
  • DD-130 Matsuyuki
  • DD-131→TV-3518 Setoyuki
  • DD-132 Asayuki
  • DD-133→TV-3513 Shimayuki
TV: tàu huấn luyện
Tàu khu trục (DE)
JDS Abukuma (DE-229) and Sawagiri (DD-157).jpg Lớp Abukuma Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản 1989 6
  • DE-229 Abukuma
  • DE-230 Jintsuu
  • DE-231 Ooyodo
  • DE-232 Sendai
  • DE-233 Chikuma
  • DE-234 Tone
Tàu tuần tra tên lửa (PG)
PG-827 KUMATAKA.JPG Lớp Hayabusa Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản 2002 6
  • PG-824 Hayabusa
  • PG-825 Makataka
  • PG-826 Ootaka
  • PG-827 Kumataka
  • PG-828 Umitaka
  • PG-829 Shirataka
Tàu quét mìn trực thăng (MST)
JS Uraga in SDF Fleet Review 2009 exercise day 1 a.jpg Lớp Uraga Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản 1997 2
  • MST-463 Uraga
  • MST-464 Bungo
Chở máy bay MH-53E
Tàu quét mìn (ARC)
JMSDF MSO 301 Yaeyama.JPG Lớp Yaeyama Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản 1992 3
  • MSO-301 Yaeyama
  • MSO-302 Tsushima
  • MSO-303 Hachijou
Tàu quét mìn ven bờ (MSC)
JMSDF MSC-677 MAKISHIMA.jpg Lớp Uwajima Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản 1990 9 (2 chiếc đã nghỉ hưu)
  • MSC-676 Kumejima
  • MSC-677 Makishima
  • MSC-678 Tobishima
  • MSC-679 Yugeshima
  • MSC-680 Nagashima
  • MSC-673→MCL-728 Ieshima
  • MSC-675→MCL-729 Maejima
MCL: Tàu huấn luyện
JMSDF MSC 682 Notojima 2.JPG Lớp Sugashima Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản 1999 12
  • MSC-681 Sugashima
  • MSC-682 Notojima
  • MSC-683 Tsunoshima
  • MSC-684 Naoshima
  • MSC-685 Toyoshima
  • MSC-686 Ukushima
  • MSC-687 Isushima
  • MSC-688 Aishima
  • MSC-689 Aoshima
  • MSC-690 Miyajima
  • MSC-691 Shishijima
  • MSC-692 Kuroshima
MSC-602-YAKUSHIMA.JPG Lớp Hirashima Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản 2008 3
  • MSC-601 Hirashima
  • MSC-602 Yakushima
  • MSC-603 Takashima
MSC ENOSHIMA 1.jpg Lớp Enoshima Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản 2012 2 (đang chế tạo thêm 1 chiếc)
  • MSC-604 Enoshima
  • MSC-605 Chichijima

Máy bay[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh Tên loại máy bay Nước sản xuất Số lượng Chức năng Ghi chú
Máy bay lên thẳng
SH-60J.JPG
SH-60J
Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản
103
Máy bay tuần tra,
máy bay chống ngầm
JMSDF SH-60K 20090802-01.JPG
SH-60K
Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản
37
JASDF UH-60J 20090822-03.JPG
UH-60J
Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản
19
Máy bay cứu hộ
EH101 JMSDF.jpg
MCH-101
Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản
5

(thời điểm tháng 4/2013)

Máy bay trực thăng vận tải &
quét mìn
US Navy 111031-N-JL506-553 An MH-53E Super Stallion helicopter from the Japan Maritime Self-Defense Force (JMSDF) Helicopter Mine Squadron 111 land.jpg
MH-53E
Flag of the United States.svg Hoa Kỳ
11
Máy bay quét mìn
JMSDF CH-101 (8192).JPG
CH-101
Flag of the United Kingdom.svg Anh

Flag of Italy.svg Ý

2
Máy bay vận tải
Aircraft IMG 2453 (5142062551).jpg
OH-6D/DA
Flag of the United States.svg Hoa Kỳ
OH-6D: 14 OH-6DA: 5
Máy bay huấn luyện
EC-135(JA135H).JPG
TH-135
Flag of France.svg Pháp
10
Máy bay cánh cố định
Japan P-3C JMSDF-Maritime patrol aircraft.jpg
P-3C Orion
Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản
80
Máy bay tuần tra, máy bay chống ngầm
JMSDF Kawasaki XP-1 Aoki.jpg
P-1
Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản
2
Vào 2007, loại máy bay này từng được đặt tên là XP-1
US-1A-Flying boat01.jpg
US-1A
Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản
2
Máy bay tìm kiếm và cứu nạn Thuỷ phi cơ
US-1A-KAI-Flying boat01.jpg
US-2
Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản
5
Fuji T-5.JPG
T-5
Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản
50
Máy bay huấn luyện

Các đơn vị[sửa | sửa mã nguồn]

Các vùng hải quân của Nhật Bản

Cấp bậc trong đơn vị[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống cấp bậc Lực lượng Phòng vệ Biển Nhật Bản tương tự như Hải quân Hoàng gia Nhật trước đây; khác biệt chỉ ở danh xưng và Lực lượng Phòng vệ Biển Nhật Bản không duy trì bậc Nguyên soái Hải quân. Ngoài ra, theo qui định trong Luật thì Đô đốc là cấp bậc cao nhất của Lực lượng Phòng vệ Biển Nhật Bản; Mạc Liêu trưởng hải tướng chỉ là danh xưng dành cho Tham mưu trưởng Lực lượng Phòng vệ Biển nhưng thực tế vẫn được xem là một cấp bậc không chính thức. Cấp Đô đốc chia thành hai cấp nhỏ hơn, cùng mang một quân hàm nhưng lương khác nhau.

Tên cấp bậc
(tiếng Nhật)
Tên cấp bậc
(Romanji)
Tên cấp bậc
(âm Hán-Việt)
Tên cấp bậc
(tương đương trong tiếng Việt)
Phân hạng NATO
Cấp Sĩ Quan chỉ huy
幕僚長たる海将 Bakuryō-chō taru Kaishō Mạc Liêu trưởng hải tướng Đô đốc OF-9
海将 Kaishō Hải tướng Phó đô đốc OF-8
海将補 Kaishō-ho Hải tướng bổ Chuẩn đô đốc OF-7
1等海佐 Ittō Kaisa Nhất đẳng hải tá Đại tá OF-5
2等海佐 Nitō Kaisa Nhị đẳng hải tá Trung tá OF-4
3等海佐 Santō Kaisa Tam đẳng hải tá Thiếu tá OF-3
1等海尉 Ittō Kaii Nhất đẳng hải úy Đại úy OF-2
2等海尉 Nitō Kaii Nhị đẳng hải úy Trung úy
OF-01
3等海尉 Santō Kaii Tam đẳng hải úy Thiếu úy
Cấp Chuẩn sĩ quan
准海尉 Jun Kaii Chuẩn Hải úy Chuẩn úy OR-9
Cấp Hạ Sĩ Quan
海曹長 Kaisō-chō Hải tào trưởng Thượng sĩ nhất OR-8
1等海曹 Ittō Kaisō Nhất đẳng hải tào Thượng sĩ OR-7
2等海曹 Nitō Kaisō Nhị đẳng hải tào Trung sĩ nhất OR-6
3等海曹 Santō Kaisō Tam đẳng hải tào Trung sĩ OR-5
Cấp Binh sĩ
海士長 Kaishi-chō Hải sĩ trưởng Hạ sĩ nhất OR-3
1等海士 Ittō Kaishi Nhất đẳng hải sĩ Hạ sĩ OR-2
2等海士 Nitō Kaishi Nhị đẳng hải sĩ Binh nhất OR-1

Dưới đây là hình ảnh quân hàm của Lực lượng Phòng vệ Biển Nhật Bản.

Cấp sĩ quan chỉ huy và Sĩ quan trung cấp
Loại Đô đốc Phó
Đô đốc
Chuẩn Đô đốc Đại tá Trung tá Thiếu tá Đại uý Trung uý Thiếu uý Chuẩn uý
Loại A JMSDF Admiral insignia (a).svg JMSDF Vice Admiral insignia (a).svg JMSDF Rear Admiral insignia (a).svg JMSDF Captain insignia (a).svg JMSDF Commander insignia (a).svg JMSDF Lieutenant Commander insignia (a).svg JMSDF Lieutenant insignia (a).svg JMSDF Lieutenant Junior Grade insignia (a).svg JMSDF Ensign insignia (a).svg JMSDF Warrant Officer insignia (a).svg
Loại B JMSDF Admiral insignia (b).svg JMSDF Vice Admiral insignia (b).svg JMSDF Rear Admiral insignia (b).svg JMSDF Captain insignia (b).svg JMSDF Commander insignia (b).svg JMSDF Lieutenant Commander insignia (b).svg JMSDF Lieutenant insignia (b).svg JMSDF Lieutenant Junior Grade insignia (b).svg JMSDF Ensign insignia (b).svg JMSDF Warrant Officer insignia (b).svg
Loại C JMSDF Admiral insignia (c).svg JMSDF Vice Admiral insignia (c).svg JMSDF Rear Admiral insignia (c).svg JMSDF Captain insignia (c).svg JMSDF Commander insignia (c).svg JMSDF Lieutenant Commander insignia (c).svg JMSDF Lieutenant insignia (c).svg JMSDF Lieutenant Junior Grade insignia (c).svg JMSDF Ensign insignia (c).svg JMSDF Warrant Officer insignia (c).svg
Bản tóm tắt JMSDF Admiral insignia (miniature).svg JMSDF Vice Admiral insignia (miniature).svg JMSDF Rear Admiral insignia (miniature).svg JMSDF Captain insignia (miniature).svg JMSDF Commander insignia (miniature).svg JMSDF Lieutenant Commander insignia (miniature).svg JMSDF Lieutenant insignia (miniature).svg JMSDF Lieutenant Junior Grade insignia (miniature).svg JMSDF Ensign insignia (miniature).svg JMSDF Warrant Officer insignia (miniature).svg
Cấp Hạ sĩ quan và Cấp binh sĩ
Loại Thượng sĩ nhất Thượng sĩ Trung sĩ nhất Trung sĩ Hạ sĩ nhất Hạ sĩ Binh nhất
Loại A JMSDF Chief Petty Officer insignia (a).svg JMSDF Petty Officer 1st Class insignia (a).svg JMSDF Petty Officer 2nd Class insignia (a).svg JMSDF Petty Officer 3rd Class insignia (a).svg JMSDF Leading Seaman insignia (a).svg JMSDF Seaman insignia (a).svg JMSDF Seaman Apprentice insignia (a).svg
Loại B JMSDF Chief Petty Officer insignia (b).svg JMSDF Petty Officer 1st Class insignia (b).svg JMSDF Petty Officer 2nd Class insignia (b).svg JMSDF Petty Officer 3rd Class insignia (b).svg JMSDF Leading Seaman insignia (b).svg JMSDF Seaman insignia (b).svg JMSDF Seaman Apprentice insignia (b).svg
Loại C JMSDF Chief Petty Officer insignia (c).svg JMSDF Petty Officer 1st Class insignia (c).svg JMSDF Petty Officer 2nd Class insignia (c).svg JMSDF Petty Officer 3rd Class insignia (c).svg JMSDF Leading Seaman insignia (c).svg JMSDF Seaman insignia (c).svg JMSDF Seaman Apprentice insignia (c).svg
Bản tóm tắt JMSDF Chief Petty Officer insignia (miniature).svg JMSDF Petty Officer 1st Class insignia (miniature).svg JMSDF Petty Officer 2nd Class insignia (miniature).svg JMSDF Petty Officer 3rd Class insignia (miniature).svg JMSDF Leading Seaman insignia (miniature).svg JMSDF Seaman insignia (miniature).svg JMSDF Seaman Apprentice insignia (miniature).svg

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă [1],.
  2. ^ [2], Tàu 22DDH này có lượng giãn nước tiêu chuẩn là 19.500 tấn, lượng giãn nước đầy là 27.000 tấn,.