LAN Airlines
| LAN Airlines | ||
|---|---|---|
| IATA LA |
ICAO LAN |
Tên hiệu LAN |
| Thành lập | 1929 | |
| Các trạm trung chuyển chính |
Sân bay quốc tế Arturo M. Benítez | |
| Các điểm đến quan trọng |
Sân bay quốc tế Jorge Chavez Sân bay quốc tế Jose Joaquin de Olmedo |
|
| Chương trình hành khách thường xuyên |
LANPASS | |
| Phòng khách dành cho thành viên |
VIP Lounge Neruda / VIP Lounge Mistral | |
| Liên minh | Oneworld | |
| Số máy bay | 71 (+74 orders, 10 leased) | |
| Số điểm đến | 64 | |
| Công ty mẹ | LAN Airlines S.A. | |
| Tổng hành dinh | Santiago, Chile | |
| Nhân vật then chốt | Enrique Cueto Plaza (CEO), Sebastian Piñera | |
| Trang Web: http://www.lan.com | ||
LAN Airlines S.A. NYSE: LFL (mã IATA = LA, mã ICAO = LAN) là hãng hàng không, trụ sở ở Santiago, Chile. LAN Airlines là 1 trong các hãng hàng không chính của Chile và là 1 trong số hãng hàng không lớn nhất Nam Mỹ với các chuyến bay tới châu Mỹ Latin, Hoa Kỳ, vùng Caribbe, châu Đại Dương và châu Âu. Hãng là hội viên của Liên minh Oneworld.
Căn cứ chính của hãng ở Sân bay quốc tế Arturo Merino Benítez, Santiago, với các căn cứ khác ở Sân bay quốc tế Ministro Pistarini tại Buenos Aires, Sân bay quốc tế Mariscal Sucre tại Quito, Sân bay quốc tế Jose Joaquin de Olmedo tại Guayaquil, Sân bay quốc tế Jorge Chávez tại Lima, và Sân bay quốc tế Miami tại Miami.
Mục lục |
Lịch sử [sửa]
Hãng được viên tướng chỉ huy Không quân Chile Arturo Merino Benitez thành lập năm 1929 (người mà sau này tên được đặt cho Sân bay quốc tế Arturo Merino Benítez), và bắt đầu hoạt động từ ngày 5.3.1929 dưới tên Línea Aeropostal Santiago-Arica. Năm 1932 hãng đổi tên thành "Línea Aérea Nacional de Chile" (LAN Chile). Tháng 9/1989, chính phủ Chile tư nhân hóa hãng, bán đa số cổ phần cho Icarosan và Scandinavian Airlines System.
Ngày 11.8.1995 LAN Chile nắm quyền kiểm soát hãng hàng không thứ nhì trong nước Ladeco. Tháng 10/1998 LAN Chile hợp nhất hãng "Fast Air" với Ladeco thành LAN Express. Tháng 3/2004 LAN Chile và các hãng phụ thuộc LAN Peru, LAN Ecuador, LAN Dominicana và LAN Express dùng tên thống nhất LAN, thay cho tên Linea Aerea Nacional trước kia. Ngày 17.6.2004 LAN Chile đổi tên thành LAN Airlines (viết tắt chữ đầu của Latin American Network Airlines). Giữa năm 2005 LAN Airlines mở các hãng con LAN Argentina ở Argentina với các tuyến đường quốc nội và quốc tế từ Buenos Aires, và là hãng hàng không địa phương lớn thứ ba sau Aerolíneas Argentinas và Austral.
LAN Airlines có các hãng phụ thuộc và cổ phần như sau : LAN Cargo (99.4%), LANExpress (99.4%), ABSA - Aerolinhas Brasileiras (73.3%), LAN Peru (70%), LAN Dominicana (49%), LAN Ecuador (45%), LAN Argentina (49%), MasAir (39.5%) và Florida West International Airways (25%) cùng tổng số 11.173 nhân viên.
LAN Airlines liên danh với American Airlines tới các điểm đến ở Hoa Kỳ, với British Airways và Iberia tới các điểm đến ở châu Âu, với Tam Linhas Aereas tới các điểm đến quốc tế của Brazil, với Korean Air tới các điểm đến ở châu Á, cùng một số điểm đến ở Úc và New Zealand với Qantas.
Từ 1.8.2006, LAN Airlines hợp nhất vé hạng nhất với hạng business thành một với tên Premium Business.
Các hãng phụ thuộc [sửa]
Các nơi đến [sửa]
Các nơi đến của LAN Airlines kể cả của LAN Express, LAN Argentina, LAN Peru và LAN Ecuador như sau :
châu Âu
Bắc Mỹ
-
- Los Angeles
- Miami (Focus City)
- New York
Vùng Caribbe
châu Đại Dương
Nam Mỹ
Đội máy bay [sửa]
| Máy bay | Tổng số | Hành khách (Premium Business/Tourist) |
Tuyến đường | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Airbus A318-121 | 10 |
118 (118) | Các tuyến quốc nội | |
| Airbus A319-132 | 15 (20 đặt mua) |
144 (144) | Tuyến đường trung bình Nam Mỹ và châu Mỹ Latin |
|
| Airbus A320-200 | 18 (20 đặt mua) |
156 (16/120) | Tuyến đường trung bình Nam Mỹ và châu Mỹ Latin |
Giao máy bay: 2008-2009 |
| Airbus A340-313 | 5 | 271 | Tuyến đường dài Úc, New Zealand và châu Âu |
Sẽ ngưng từ: 2012 |
| Boeing 767-300ER | 23 (7 đặt mua) |
212 214 |
Tuyến đường trung bình và đường dài châu Âu và Bắc Mỹ |
Thay thế: Boeing 787 |
| Boeing 787-8 | (18 đặt mua) | Tuyến đường dài | Giao máy bay: 2011-2016 | |
| Boeing 787-9 | (14 đặt mua) (6 thuê) |
Tuyến đường dài | Giao máy bay: 2011-2016 |
Tuổi trung bình các máy bay của LAN Airlines là 8.6 năm (tháng 7/2008)[2].
Đội máy bay ngưng hoạt động [sửa]
- McDonnell Douglas DC-10
- Boeing 747-100
- Boeing 767-200ER
- Boeing 707
- Boeing 727
- BAe 146
- Boeing 737-200
LANPASS và South America AirPass [sửa]
LAN Airlines có các chương trình LANPASS và South America AirPass dành cho các hành khách trung thành với hãng (tùy theo số lượt đi, sẽ được giảm giá nhiều hay ít, hoặc miễn phí)
Thỏa thuận liên danh [sửa]
Lan Airlines có các thỏa thuận liên danh sau (tháng 7/2006):
- Aeroméxico
- Alaska Airlines
- American Airlines
- British Airways
- Iberia
- Japan Airlines
- Mexicana de Aviación
- Qantas
- Korean Air
Tai nạn [sửa]
- Ngày 20.2.1991, máy bay BAe146-200 của LAN Chile chở khách thuê bao (ký danh CC-CET, trước kia là N403XV) [2] đã trượt khỏi phi đạo khi đáp xuống Puerto Williams ở Nam Chile và lao xuống nước gân đó. 20 trong số 66 hành khách bị thiệt mạng.[3][4]
- Ngày 4.8.1987, máy bay Boeing B737-200, khi đáp xuống Sân bay Calama/El Loa, đã đáp lộng trước ngưỡng phi đạo số 27. Càng bánh phía mũi bị gãy, máy bay bị vỡ đôi và bốc cháy, 1 người bị thiệt mạng.
Tham khảo [sửa]
- ^ Quarterly Financial Filings (FECU) (September/2006)
- ^ Aviation Photos: E2061
- ^ Accident Database: Accident Synopsis 02201991
- ^ Viesturs, Ed; Bangs, Richard (2001). Richard Bangs, adventure without end. Seattle: The Mountaineers Books. tr. 80. ISBN 0-89886-860-2.
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: LAN Airlines. |