La Habana

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
La Habana
—  Thành phố  —
Habana Vieja de noche.jpg
Lá cờ La Habana
Lá cờ
Huy hiệu của La Habana
Huy hiệu
Biệt danh: Thành phố của những cây cột
La Habana trên bản đồ Cuba
La Habana
La Habana
Vị trí ở Cuba
Tọa độ: 23°08′B 082°23′T / 23,133°B 82,383°T / 23.133; -82.383Tọa độ: 23°08′B 082°23′T / 23,133°B 82,383°T / 23.133; -82.383
Country Cuba
Tỉnh La Habana
Thành lập 1515a
Tư cách thành phố 1592
Khu đô thị tự quản 15
Chính quyền
 - Kiểu Thị trưởng-hội đồng
 - Thị trưởng Marta Hernández (PCC)
Diện tích
 - Tổng cộng 728,26 km² (281,2 mi²)
Độ cao 59 m (194 ft)
Dân số (2009) Official Census[1]
 - Tổng cộng 10px 2.141.993
 - Mật độ 2,9412/km² (7,6/mi²)
Múi giờ UTC−05:00 (UTC-5)
 - Mùa hè (DST) UTC−04:00 (UTC-4)
Postal code 10xxx–19xxx
Mã điện thoại (+53) 07
Thành phố kết nghĩa Isfahan, Tijuana, Cádiz, Glasgow, Istanbul, Madrid, Barcelona, Mar del Plata, Q510413[?], São Paulo, Sankt-Peterburg, Minsk sửa dữ liệu
Thánh bảo hộ Thánh Christopher
a Founded on the present site in 1519.
La Habana: Phố cổ và công sự
Welterbe.svg Di sản thế giới UNESCO
Centro Gallego (Trung tâm Galicia)
Quốc gia  Cuba
Kiểu Văn hóa
Hạng mục iv, v
Tham khảo 204
Vùng UNESCO Châu Mỹ La Tinh
Lịch sử công nhận
Công nhận 1982 (kì thứ 6)

La Habana là thành phố lớn nhất, là thủ đô và là 1 trong 14 tỉnh của Cuba. Đây là trung tâm chính trị, văn hóa, kinh tế của Cuba. Tên đầy đủ của thành phố này trong tiếng Tây Ban NhaLa Habana, trước đây có tên là San Cristóbal de La Habana; với dân số hơn 2,2 triệu người là thành phố lớn nhất không những ở Cuba mà ở cả vùng Caribe. Thành phố có diện tích 721 km², cách Florida (Mỹ) 144 km về phía nam tây nam và được bao bọc bởi tỉnh La Habana về phía nam, đông và tây.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thành lập[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực La Habana hiện tại và vịnh tự nhiên đã được người châu Âu viếng tăm trong thời kỳ Sebastián de Ocampo đi vòng quanh hòn đảo bằng đường biển.vào năm 1509[2]. Ngay sau đó, năm 1510, những người Tây Ban Nha thực dân đầu tiên đã đến La Hispaniola và bắt đầu xâm chiếm Cuba. Diego Velázquez de Cuéllar thành lập La Habana ngày 25/8/1515 tại bờ biển phía nam của đảo, gần thị trấn Surgidero de Batabanó ngày nay. Giữa 1514 và 1519, thành phố có ít nhất là 2 cơ sở. Một bản đồ sớm nhất cho vẽ năm 1514 cho thấy thị xã nằm ở cửa sông Onicaxinal, bờ biển nam Cuba. Một cơ sở khác là La Chorrera, mà ngày nay là Puentes Grandes láng giềng, kế bên sông Almendares. Cơ sở cuối cùng El Templete, là thị xã thứ 6 được người Tây Ban Nha lập nên trên hòn đảo, gọi là San Cristobal de la Habana bởi Pánfilo de Narváez: Tên gọi này kết hợp giữa San Cristóbal, thánh bảo hộ của Habana. Tên gọi Habana có thể xuất phát từ Habaguanex, tên gọi của một tù trưởng da đỏ kiểm soát khu vực này và được trích dẫn bởi Diego Velasquez trong tờ trình ông gửi vua Tây Ban Nha.

Habana được di dời từ vị trí hiện nay đến nơi được gọi là Puerto de Carenas (có nghĩa, "Careening Bay"), năm 1519.

La Habana vào thế kỷ 17 và 18[sửa | sửa mã nguồn]

La Habana được mở rộng rất lớn vào thế kỷ 17. Các tòa nhà mới được xây dựng tận dụng các vật liệu có sẵn ở đảo quốc này, chủ yếu là gỗ, kết hợp với nhiều kiểu kiến trúc Iberia cũng như vay mượn từ phong cách đảo Canary. Trong thời kỳ này, thành phố La Habana cũng xây dựng các tượng đài công dân và các công trình tôn giáo như: Nữ tu viện St Augustin, Lâu đài El Morro, nhà thờ nhỏ Humilladero, đài phun nước Dorotea de la Luna in La Chorrera, nhà thờ Đức thánh thiên thần (Holy Angel), bệnh viện San Lazaro, Tu viện Santa Teresa và Nữ tu viện San Felipe Neri. Năm 1649 một đại dịch chết người lây từ CartagenaColombia đã lây cho 1/3 dân số La Habana.

La Habana thế kỷ 19[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn Cộng hòa[sửa | sửa mã nguồn]

Sau cách mạng[sửa | sửa mã nguồn]

La Habana Cũ[sửa | sửa mã nguồn]

La Habana cũ, hay Vieja như người Cuba gọi khu phố cũ này, là di sản thời thực dân phong phú nhất của Mỹ Latinh. Các đường phố hẹp của khu này có nhiều tòa nhà có giá trị văn hóa và lịch sử, chiếm 1/3 trong số 3000 tòa nhà ở La Habana Cũ. La Habana Cũ là thành phố cổ được tạo lập từ cảng, trung tâm chính thức của Plaza de Armas. Alejo Carpentier gọi La Habana Cũ là nơi "de las columnas" (của các cột). Chính phủ Cuba đã có nhiều nỗ lực trong việc bảo tồn và phục chế La Habana Cũ. Habana Cũ và các công sự của mình đã được UNESCO công nhận là Di sản thế giới năm 1982.

Các cảnh đẹp của La Habana[sửa | sửa mã nguồn]

Giao thông vận tải[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sân bay quốc tế của La Habana Sân bay Quốc tế José Martí. Sân bay này cách trung tâm thành phố 10 km về phía nam.
  • Xe bus - Xe bus của La Habana được sử dụng phổ biến và thường đông nghẹt người, chạy theo tuyến cố định.

Đơn vị hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Tượng đài tưởng niệm José Martí, Plaza de la Revolución. Tượng đài có từ thời Fulgencio Batista

Thành phố được chia ra 15 municipios.

  1. Arroyo Naranjo
  2. Boyeros
  3. Centro Habana
  4. Cerro
  5. Cotorro
  6. Diez de Octubre
  7. Guanabacoa
  8. La Habana del Este
  9. La Habana Vieja (La Habana Cũ)
  10. La Lisa
  11. Marianao
  12. Playa (bao gồm Miramar, và trải rộng tới Santa Fe ở phía tây)
  13. Plaza de la Revolucion (thỉnh thoảng được viết tắt là 'Plaza'; bao gồm Vedado)
  14. Regla
  15. San Miguel del Padrón

Các thành phố kết nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Các hình ảnh khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]