Lady Marmalade

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

"Lady Marmalade" là bài hát quán quân bảng xếp hạng Billboard Hot 100 đến hai lần, một lần là vào năm 1975 và 26 năm sau, nó lại thống trị bảng xếp hạng vào năm 2001. Phát hành lần đầu vào năm 1974, bài hát được nhóm nhạc Labelle làm trở nên nổi tiếng. Được sản xuất bởi Allen Toussaint, "Lady Marmalade" trở thành hit số 1 vào năm sau đó[1]. Bài hát nổi tiếng nhờ đoạn chorus gợi dục "voulez-vous coucher avec moi (ce soir)?" ("Muốn ngủ với em (đêm nay) không?"). Bài hát đứng vị trí đầu bảng xếp hạng Billboard Hot 100 ở Mỹ suốt một tuần[2] và thống trị bảng xếp hạng Canadian RPM national singles chart vào cùng ngày. Phiên bản "Lady Marmalade" của Labelle được đưa vào Đại sảnh danh vọng Grammy vào năm 2003.[3] "Lady Marmalade" được sáng tác bởi Bob Crewe (đồng tác giả của nhiều hit được thu âm bởi The Four Seasons) và Kenny Nolan. Cặp nhạc sỹ này đã từng cộng tác viết nên bài hit "My Eyes Adored You" của Frankie Valli.

Trong suốt nhiều năm, "Lady Marmalade" đã được cover rất nhiều lần. Năm 1998, nhóm nhạc All Saints đưa bài hát lên vị trí quán quân bảng xếp hạng UK Singles Chart lần đầu tiên. Và phiên bản năm 2001 của Christina Aguilera, Lil' Kim, Mýa, và Pink là một đĩa đơn cho album nhạc phim của bộ phim Moulin Rouge!.

Bản cover trong Moulin Rouge![sửa | sửa mã nguồn]

"Lady Marmalade"
Đĩa đơn của Christina Aguilera, Pink, Lil' Kim & Mýa
từ album Moulin Rouge!: Soundtrack
Phát hành 27 tháng 3, 2001
Định dạng 12" maxi single
Thu âm Tháng 1 năm 2001
Thể loại Pop, R&B, hip hop, soul
Thời lượng 4:24
Hãng đĩa Interscope
Sản xuất Rockwilder, Missy Elliott
Thứ tự đĩa đơn của Christina Aguilera
"Falsas Esperanzas"
(2001)
"Lady Marmalade"
(2001)
"Dirrty"
(2002)
Nhạc mẫu
trợ giúpthông tin
Video âm nhạc
"Lady Marmalade" trên YouTube

Phiên bản này do Missy Elliott sản xuất, với sự trợ giúp về phần nhạc nền của nhà sản xuất Rockwilder. Bản trình bày của Christina Aguilera, Lil' Kim, Mýa, và Pink đã giúp bài hát đạt vị trí quán quân bảng xếp hạng Billboard Hot 100 lần thứ hai, vươn tới vị trí số 1 vào tuần thứ tám sau khi phát hành và trụ ở đó suốt 5 tuần. Lady Marmalade là đĩa đơn quán quân thứ tư của Aguilera, và là đĩa đơn quán quân đầu tiên của Kim, Pink và Mya tại Mỹ. Nó nằm trong top 40 ở Mỹ suốt 14 tuần, và thống trị các bảng xếp hạng ở 15 quốc gia khác nhau, bao gồm United KingdomAustralia. Đối với Lil' Kim & Mýa, đĩa đơn này là đĩa đơn bán chạy nhất của họ. Bài hát này còn được đưa vào các phiên bản không phát hành tại Mỹ của Keeps Gettin' Better: A Decade of Hits. Ca khúc cũng đứng hạng 47 trong danh sách các bài hát tuyệt vời nhất thập niên 2000 của VH1.[4]

Video clip[sửa | sửa mã nguồn]

Từ trái sang: Lil' Kim, P!nk, MýaChristina Aguilera

Video clip cho bài hát này được thực hiện bởi đạo diễn Paul Hunter vào tháng 3 năm 2001 ở Los Angeles, trong video là 4 cô ca sĩ mặc đồ lót khiêu gợi, dàn dựng theo bối cảnh câu lạc bộ đêm Moulin Rouge vào thời điểm 1890–1910. Video đã thắng 2 giải Video âm nhạc của MTV cho hạng mục "Video xuất sắc nhất năm" và "Video xuất sắc nhất trích từ một bộ phim", và được đề cử cho "Video có vũ đạo đẹp nhất" (do Tina Landon làm biên đạo múa), "Video Dance xuất sắc nhất", "Video Pop xuất sắc nhất" và "Chỉ đạo nghệ thuật xuất sắc nhất". Nó xếp thứ 30 trong danh sách 100 video xuất sắc nhất của MuchMusic.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "Lady Marmalade" (Thunderpuss Radio Mix) – 4:09
  2. "Lady Marmalade" (Thunderpuss Mixshow Mix) – 6:21
  3. "Lady Marmalade" (Thunderpuss Club Mix) – 9:35
  4. "Lady Marmalade" (Thunderpuss Dub) – 8:21
  5. "Lady Marmalade" (Thunderpuss Drums) – 3:42
  6. "Lady Marmalade" (Thunderpuss Tribe-A-Pella) – 7.42

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Lễ trao giải Giải thưởng Kết quả
2001 Teen Choice Awards Bài hát dành cho mùa hè Đoạt giải
MTV Video Music Awards Video của năm Đoạt giải
Video xuất sắc nhất trích từ phim Đoạt giải
Video Pop xuất sắc nhất Đề cử
Video Dance xuất sắc nhất Đề cử
Video có vũ đạo đẹp nhất Đề cử
Chỉ đạo nghệ thuật xuất sắc nhất Đề cử
TMF Awards Video xuất sắc nhất năm Đoạt giải
Radio Music Awards Bài hát của năm Đoạt giải
MTV Europe Music Awards Bài hát xuất sắc nhất Đề cử
2002 ASCAP Pop Music Awards Video xuất sắc nhất Đoạt giải
Billboard Music Awards Đạo diễn video xuất sắc nhất Đoạt giải
MTV Asia Awards Video được yêu thích nhất Đề cử
BMI Awards Bài hát xuất sắc nhất Đoạt giải
Channel [V] Thailand Music Video Awards Video hợp ca được yêu thích Đoạt giải
Giải Grammy Hợp tác thu âm Pop xuất sắc nhất Đoạt giải
MTV Japan Video Music Award Video xuất sắc nhất trích từ phim Đoạt giải
MVPA Video Award Video có phong cách tạo mẫu xuất sắc nhất Đoạt giải

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2001)[5][6] Vị trí
cao nhất
Argentina Singles Chart 1
Australian Singles Chart 1
Austrian Singles Chart 3
Brasil Singles Chart 1
Belgium Singles Chart 2
Canadian Singles Chart 18
Danish Singles Chart 2
Dutch Singles Chart 2
Finland Singles Chart 2
French Singles Chart 12
German Singles Chart 1
Irish Singles Chart 1
Italian Singles Chart 6
New Zealand Singles Chart 1
Norwegian Singles Chart 1
Sweden Singles Chart 1
Swiss Singles Chart 1
UK Singles Chart 1
U.S. Billboard Hot 100[7] 1
U.S. Billboard Hot R&B/Hip-Hop Singles & Tracks[7] 43
U.S. Billboard Hot Dance Club Songs[7] 3

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận
Australia (ARIA) 2x Bạch kim[8]
Áo (IFPI) Vàng[9]
Bỉ (IFPI) Bạch kim
Pháp (SNEP) Bạc[10]
Đức (IFPI) Bạch kim
Hà Lan (NVPI) Bạch kim[11]
New Zealand (RIANZ) Bạch kim[12]
Na Uy (IFPI) Bạch kim[13]
Thụy Điển (IFPI) Bạch kim[14]
Thụy Sĩ (IFPI) Bạch kim[15]
United Kingdom (BPI) Vàng[16]

Bảng tổng kết cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2001) Hạng
Australia[17] 13
Áo[18] 11
Pháp[19] 51
Ireland[20] 10
Hà Lan[21] 10
New Zealand[22] 20
Thụy Sỹ[23] 4
UK[24] 14

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Billboard Hot 100 - Week of March 29, 1975”. Billboard. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2011. 
  2. ^ “Billboard Hot 100 - Week of June 02, 2001”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2011. 
  3. ^ Grammy Hall of Fame
  4. ^ VH1 100 Greatest Songs Of The ’00s
  5. ^ Chart History Christina Aguilera
  6. ^ http://www.mariah-charts.com/chartdata/PMya.htm
  7. ^ a ă â "Christina Aguilera - Billboard Singles". AllmusicBillboard.
  8. ^ “ARIA Charts - Accreditations - 2001”. ARIA. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2011.  Đã bỏ qua văn bản “ Singles” (trợ giúp)
  9. ^ IFPI Austria certifications “Gold & Platin”. IFPI. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2011. 
  10. ^ “Certifications Singles Argent - année 2002”. disqueenfrance.com. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2011. 
  11. ^ “Christina Aguilera/Mya/Lil'Kim/Pink - Lady Marmelade”. NVPI. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2011. 
  12. ^ NZ RIANZ
  13. ^ “IFPI Norsk platebransje”. IFPI. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2011. 
  14. ^ “Guld & Platina”. IFPI. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2011. 
  15. ^ “Certifications”. swisscharts.com. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2011. 
  16. ^ “Certified Awards Search”. BPI. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2011. 
  17. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2001”. ARIA. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2011. 
  18. ^ http://austriancharts.at/2001_single.asp
  19. ^ http://www.disqueenfrance.com/fr/pag-259376-Classements-Annuels.html?year=2001
  20. ^ http://www.irma.ie/best2001.htm
  21. ^ http://dutchcharts.nl/jaaroverzichten.asp?year=2001&cat=s
  22. ^ http://www.rianz.org.nz/rianz/chart_annual.asp?chartYear=2001&chartKind=S&format=print
  23. ^ [1]
  24. ^ [2]