Lan Sak (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lan Sak
ลานสัก
Số liệu thống kê
Tỉnh: Uthai Thani
Văn phòng huyện: Lan Sak
15°27′10″B 99°34′34″Đ / 15,45278°B 99,57611°Đ / 15.45278; 99.57611
Diện tích: 1.080,4 km²
Dân số: 57.548 (2005)
Mật độ dân số: 53,3 người/km²
Mã địa lý: 6107
Mã bưu chính: 61160
Bản đồ
Bản đồ Uthai Thani, Thái Lan với Lan Sak

Lan Sak (tiếng Thái: ลานสัก) là một huyện (amphoe) ở phía bắc tỉnh Uthai Thani, miền nam Thái Lan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tambon Lan Sak và Pradu Yuen của Ban Rai đã được nâng cấp thành một tiểu huyện (king amphoe) Ngày 15 tháng 10 năm 1975.[1] Văn phòng tiểu huyện đã được đặt ở Ban Pak Muean. Đơn vị này đã được nâng cấp thành huyện ngày 13 tháng 7 năm 1981.[2] Đồng thời, trụ sở huyện đã được dời đến Ban Kao.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía đông theo chiều kim đồng hồ) là: Sawang Arom, Thap Than, Nong Chang, Huai Khot, Ban Rai của tỉnh Uthai Thani, Mae Poen, Chum Ta Bong của tỉnh Nakhon Sawan.

Nguồn nước quan trọng ở huyện này là Huai Thap Salao reservoir and Kha Khaeng River (Huai Kha Khaeng).

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 6 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 81 làng (muban). Thị trấn (thesaban tambon) Lan Sak nằm trên một phần của tambon Lan Sak và Pradu Yuen. Có 6 Tổ chức hành chính tambon.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Lan Sak ลานสัก 10 13.905
2. Pradu Yuen ประดู่ยืน 12 6.697
3. Pa O ป่าอ้อ 10 7.358
4. Rabam ระบำ 19 12.573
5. Nam Rop น้ำรอบ 18 9.635
6. Thung Na Ngam ทุ่งนางาม 12 7.380

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “ประกาศกระทรวงมหาดไทย เรื่อง แบ่งท้องที่อำเภอบ้านไร่ จังหวัดอุทัยธานี ตั้งเป็นกิ่งอำเภอลานสัก”. Royal Gazette (bằng tiếng Thái) 92 (213 ง): 2624. 14 tháng 10 năm 1975. 
  2. ^ “พระราชกฤษฎีกาตั้งอำเภอหนองใหญ่ อำเภอบ่อไร่ อำเภอพรหมคีรี อำเภอนาบอน อำเภอบางสะพานน้อย อำเภอนาดี อำเภอกงหรา อำเภอวังทรายพูน อำเภอธารโต อำเภอคำตากล้า อำเภอศรีนคร อำเภอด่านช้าง อำเภอพรเจริญ อำเภอวังสามหมอ และอำเภอลานสัก พ.ศ. ๒๕๒๔”. Royal Gazette (bằng tiếng Thái) 98 (115 ก Special): 7–10. 13 tháng 7 năm 1981. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]