Laothoe austanti

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Laothoe austanti
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Liên họ (superfamilia) Bombycoidea
(không phân hạng) Macrolepidoptera
Họ (familia) Sphingidae
Chi (genus) Laothoe
Loài (species) L. austanti
Danh pháp hai phần
Laothoe austanti
(Staudinger, 1877)[1]
Danh pháp đồng nghĩa

Laothoe austanti là một loài bướm đêm thuộc họ Sphingidae. Nó được tìm thấy ở dãy núi Atlas và coastal plains của Maroc, miền bắc AlgérieTunisia và the neighbouring desert areas.[2] The habitat consists of cây bạch dương- và cây liễu-lined streams và rivers.

Sải cánh dài 95–120 mm. Nó lớn hơn và thường nhạt hơn loài tương tự Laothoe populi.

There are usually two generations per year, con trưởng thành bay từ tháng 4 đến tháng 5 và again từ tháng 7 đến tháng 8. Trong vài năm có một thế hệ thứ ba.

Ấu trùng ăn các loài SalixPopulus.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “CATE Creating a Taxonomic eScience - Sphingidae”. Cate-sphingidae.org. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2011. 
  2. ^ Sphingidae of the Western Palaearctic

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]