Larus canus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Larus canus
Larus canus1.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Charadriiformes
Họ (familia) Laridae
Chi (genus) Larus
Loài (species) L. canus
Danh pháp hai phần
Larus canus
Linnaeus, 1758

Larus canus là một loài chim trong họ Laridae.[2] Loài chim này sinh sảb ở miền bắc châu Á, Bắc Âu và tây bắc Bắc Mỹ. Chúng di cư về phía nam vào mùa đông. Tên của loài không có nghĩa là nó là một loài phong phú, nhưng trong trong mùa đông chúng hiện diện ở đất thông thường.

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

Loài này có 4 phân loài:[3][4]

  • Larus canus canus Linnaeus, 1758
  • Larus canus heinei Homeyer, 1853
  • Larus canus kamtschatschensis (Bonaparte, 1857); syn. Larus kamtschatschensis
  • Larus canus brachyrhynchus Richardson, 1831; syn. Larus brachyrhynchus

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Larus canus. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  3. ^ del Hoyo, J., et al., eds. (1998). Handbook of the Birds of the World 3: 621. Lynx Edicions ISBN 84-87334-20-2.
  4. ^ Olsen, K. M., & Larsson, H. (2004). Gulls of Europe, Asia and North America. Helm ISBN 0-7136-7087-8.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]