Last Friday Night (T.G.I.F.)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Last Friday Night (T.G.I.F.)"
Đĩa đơn của Katy Perry
từ album Teenage Dream
Phát hành 8 tháng 8, 2011 (2011-08-08)
Thu âm Conway Recording Studios,
(Hollywood, California);
Playback Recording Studios,
(Santa Barbara, California)
Thể loại Pop rock, dance-pop
Thời lượng 3:50 (Phiên bản album)
Hãng đĩa Capitol
Sáng tác Katy Perry, Lukasz Gottwald, Max Martin, Bonnie McKee
Sản xuất Dr. Luke, Max Martin
Thứ tự đĩa đơn của Katy Perry
"E.T."
(2011)
"Last Friday Night (T.G.I.F.)"
(2011)
"The One That Got Away"
(2011)
Video âm nhạc
Nuvola apps kaboodle.svg "Last Friday Night (T.G.I.F.)" trên YouTube

"Last Friday Night (T.G.I.F.)" là bài hát của nữ ca sĩ người Mỹ Katy Perry. Bài hát do Perry, Dr. Luke, Max Martin và Bonnie McKee sáng tác, sản xuất bởi Dr. Luke và Max Martin. Nó đã được phát hành làm đĩa đơn thứ năm từ album phòng thu thứ ba của Katy Perry, Teenage Dream.[1] Cũng như những đĩa đơn trước đó từ Teenage Dream, ca khúc đạt vị trí số 1 của bảng Hot 100, Hot Digital Songs, Pop Songs, Radio Songs và Hot Dance Club của Billboard.[2] Một bản remix chính thức của Missy Elliott đã được phát hành trên các đài radio Mỹ và website bán nhạc số ngày 8 tháng 8 năm 2011.[3][4] Ca khúc trở thành đĩa đơn quán quân thứ sáu của Perry trên Billboard Hot 100 và đĩa đơn quán quân thứ 5 liên tiếp.[5] Với thành tích này, Perry trở thành nữ nghệ sĩ đầu tiên trong lịch sử 53 năm của Billboard có 5 đĩa đơn từ cùng một album đều đạt vị trí quán quân Hot 100, ngang bằng với thành tích Michael Jackson đạt được 23 năm trước.[5]

Bìa đĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Bìa chính thức cho "Last Friday Night (T.G.I.F.)" sử dụng các cảnh từ video âm nhạc, với hình ảnh của Katy Perry trước và sau khi trang điểm. Chính Perry đã tiết lộ bìa chính thức của "Last Friday Night (T.G.I.F.) Remixes!" trên Facebook của cô.[6]

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  • CD đĩa đơn quảng bá[7]
  1. "Last Friday Night (T.G.I.F.)" (Album Version) – 3:52
  2. "Last Friday Night (T.G.I.F.)" (Instrumental) – 3:48
  • CD đĩa đơn quảng bá – remixes[7]
  1. "Last Friday Night (T.G.I.F.)" (Sidney Samson Dub) – 6:04
  2. "Last Friday Night (T.G.I.F.)" (Sidney Samson Club Mix) – 6:19
  3. "Last Friday Night (T.G.I.F.)" (Sidney Samson Extended Edit) – 4:12
  • Nhạc số tải về - đĩa đơn remix[3]
  1. "Last Friday Night (T.G.I.F.)" (hợp tác cùng Missy Elliott) – 3:58

Đội ngũ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Katy Perry – sáng tác và hát
  • Dr. Luke – sáng tác, sản xuất, trống, keyboards, programming
  • Max Martin – sáng tác, sản xuất, trống, keyboards, programming
  • Bonnie McKee – sáng tác
  • Emily Wright – engineer
  • Sam Holland – engineer
  • Tucker Bodine – assistant engineer
  • Tatiana Gottwald – assistant engineer
  • Serban Ghenea – mixing
  • Jon Hanes – mix engineer
  • Tim Roberts – assistant mix engineer
  • Lenny Pickett – saxophone

Danh sách thực hiện này được lấy từ ghi chú album Teenage Dream.[8]

Bảng xếp hạng và chứng nhận doanh số[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng tuần[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2011) Vị trí
cao nhất
Úc (ARIA)[9] 5
Áo (Ö3 Austria Top 75)[10] 7
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[11] 22
Bỉ (Ultratop 40 Wallonia)[12] 25
Brazil (Billboard Brasil Hot 100)[13] 15
Canada (Canadian Hot 100)[14] 1
Cộng hòa Séc (IFPI)[15] 1
Đan Mạch (Tracklisten)[16] 34
Pháp (SNEP)[17] 22
Hungary (Rádiós Top 40)[18] 5
Ireland (IRMA)[19] 2
Ý (FIMI)[20] 9
Lebanon (Lebanese Top 20)[21] 3
Luxembourg (Billboard)[22] 9
Hà Lan (Dutch Top 40)[23] 7
New Zealand (RIANZ)[24] 4
Ba Lan (Airplay Chart)[25] 5
Ba Lan (Top 5 Video Airplay)[26] 1
Rumani (Romanian Top 100)[27] 56
Scotland (The Official Charts Company)[28] 7
Slovakia (IFPI)[29] 1
Hàn Quốc (GAON) (International Chart)[30] 7
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[31] 38
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[32] 33
Thụy Sĩ (Media Control AG)[33] 20
Anh Quốc (The Official Charts Company)[34] 9
Hoa Kỳ Billboard Hot 100[14] 1
Hoa Kỳ Adult Contemporary (Billboard)[14] 17
Hoa Kỳ Adult Pop Songs (Billboard)[14][35] 1
Hoa Kỳ Bubbling Under R&B/Hip-Hop Singles (Billboard)[36] 10
Hoa Kỳ Hot Dance Club Songs (Billboard)[14] 1
Hoa Kỳ Latin Songs (Billboard)[14] 23
Hoa Kỳ Pop Songs (Billboard)[14] 1
Venezuela (Record Report) Pop/Rock[37] 1

Lượng tiêu thụ[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[38] 3× Bạch kim 210.000^
Canada (Music Canada)[39] 4× Bạch kim 320,000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[40] Vàng 7.500^
Ý (FIMI)[41] Bạch kim 30.000*
New Zealand (RMNZ)[42] Bạch kim 15.000*
Anh (BPI)[43] Vàng 400.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[44] 3× Bạch kim 3.000.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Xếp hạng cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2011) Vị trí
Australia (ARIA)[45] 31
Belgium (Ultratop 50 Flanders)[46] 86
Canada (Canadian Hot 100)[47] 12
Germany (Media Control AG)[48] 88
Hungary (Rádiós Top 40)[49] 45
Netherlands (Dutch Top 40)[50] 34
New Zealand (RIANZ)[51] 24
UK Singles (Official Charts Company)[52] 45
US Billboard Hot 100[53] 14
US Pop Songs (Billboard)[54] 4
US Adult Pop Songs (Billboard)[55] 11
US Hot Dance Club Songs (Billboard)[56] 6

Lịch sử phát hành đĩa và radio[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày Dạng đĩa Hãng đĩa
Hoa Kỳ 6 tháng 6 năm 2011[57] Mainstream/Rhythmic Capitol Records
27 tháng 6 năm 2011 Hot/Modern/AC
8 tháng 8 năm 2011[3] Nhạc số tải về — remix

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Copsey, Robert (25 tháng 4 năm 2011). “Playlist: 10 tracks you need to hear”. Digitalspy.co.uk. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2011. 
  2. ^ Caulfield, Keith (22 tháng 6 năm 2011). “Eminem & Royce da 5'9" Debut at No. 1 on Billboard 200 with Bad Meets Evil EP”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2011. 
  3. ^ a ă â “Last Friday Night (T.G.I.F.) [feat. Missy Elliott] - Single by Katy Perry - Download Last Friday Night (T.G.I.F.) [feat. Missy Elliott] - Single on iTunes”. iTunes Store. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2011. 
  4. ^ Caulfield, Keith (5 tháng 8 năm 2011). “Katy Perry Could Tie No. 1s Record With Missy Elliott 'Friday' Remix”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2011. 
  5. ^ a ă Trust, Gary (17 tháng 8 năm 2011). “Katy Perry Makes Hot 100 History: Ties Michael Jackson's Record”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2011. 
  6. ^ MTV.com
  7. ^ a ă “Katy Perry - Last Friday Night (T.G.I.F.)”. uk-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2011. 
  8. ^ (2010) Ghi chú album Teenage Dream của Katy Perry, tr. 10 [CD booklet]. Capitol Records (50999 07410 2 9).
  9. ^ "Australian-charts.com - Katy Perry - Last Friday Night (T.G.I.F.)". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  10. ^ "Katy Perry - Last Friday Night (T.G.I.F.) Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  11. ^ "Ultratop.be - Katy Perry - Last Friday Night (T.G.I.F.)" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  12. ^ "Ultratop.be - Katy Perry - Last Friday Night (T.G.I.F.)" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 40. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  13. ^ BPP biên tập (tháng 12 năm 2011). “Billboard Brasil Hot 100 Airplay”. Billboard Brasil (25): 84–89. ISSN 977-217605400-2. 
  14. ^ a ă â b c d đ “Katy Perry - Last Friday Night (T.G.I.F.)”. Billboard.com. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2011. 
  15. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201136 vào ô tìm kiếm.
  16. ^ "Danishcharts.com - Katy Perry - Last Friday Night (T.G.I.F.)". Tracklisten. Hung Medien.
  17. ^ "Lescharts.com - Katy Perry - Last Friday Night (T.G.I.F.)" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  18. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  19. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK.
  20. ^ "Italiancharts.com - Katy Perry - Last Friday Night (T.G.I.F.)". Top Digital Download. Hung Medien.
  21. ^ http://www.olt20.com/Katy-Perry#fragment-2&panel1-3
  22. ^ “Luxembourg Digital Songs - July 9, 2011”. Billboard. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2013. 
  23. ^ "Nederlandse Top 40 - Katy Perry search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40.
  24. ^ "Charts.org.nz - Katy Perry - Last Friday Night (T.G.I.F.)". Top 40 Singles. Hung Medien.
  25. ^ “Top 5 Airplay”. Polish Music Charts (bằng Polish). ZPAV. 20 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2011. 
  26. ^ “Top 5 video”. Polish Video Chart. ZPAV. 27 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2011. 
  27. ^ Romanian Top 100: June 27 – July 3, 2011
  28. ^ "30, 2011 Archive Chart". Scottish Singles Top 40. The Official Charts Company.
  29. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201133 vào ô tìm kiếm.
  30. ^ 가온차트와 함께하세요::. Gaonchart.co.kr. Retrieved on 2011-09-01.
  31. ^ "Spanishcharts.com - Katy Perry - Last Friday Night (T.G.I.F.)" Canciones Top 50. Hung Medien.
  32. ^ "Swedishcharts.com - Katy Perry - Last Friday Night (T.G.I.F.)". Singles Top 60. Hung Medien.
  33. ^ "Katy Perry - Last Friday Night (T.G.I.F.) swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  34. ^ "9, 2011 Archive Chart" UK Singles Chart. The Official Charts Company.
  35. ^ “Chart Highlights: Dance/Club Play, Country Songs & More”. Billboard. Prometheus Global Media. 29 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2011. 
  36. ^ “Bubbling Under R&B/Hip-Hop Singles – Issue Date: 2011-09-10”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2012. 
  37. ^ “Pop Rock”. Record Report. 8 tháng 10 năm 2011. Bản gốc|url lưu trữ= cần |url= (trợ giúp) lưu trữ ngày 7 tháng 10 năm 2011. 
  38. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2011 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  39. ^ “Canada single certifications – Katy Perry – Last Friday Night (T.G.I.F)”. Music Canada. 
  40. ^ “Certificeringer”. IFPI Denmark. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2012. 
  41. ^ “fimi certifications”. FIMI. 21 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2011. 
  42. ^ “Latest Gold / Platinum Singles”. RadioScope. Recording Industry Association of New Zealand. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2011. 
  43. ^ “Britain single certifications – Katy Perry – Last Friday Night (T.G.I.F)” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Enter Last Friday Night (T.G.I.F) trong khung Search. Chọn Title trong khung Search by. Chọn single trong khung By Format. Nhấn Go
  44. ^ “American single certifications – Katy Perry – Last Friday Night (T.G.I.F)” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Single, rồi nhấn SEARCH
  45. ^ “Adele’s "21" crowned ARIA’s highest selling album of 2011 LMFAO takes single honours with "Party Rock Anthem"”. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2012. 
  46. ^ “JAAROVERZICHTEN 2011” (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2011. 
  47. ^ “Best of 2011: Canadian Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. 2011. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2011. 
  48. ^ “:: MTV | Single Jahrescharts 2011 | charts”. Mtv.de. 31 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2012. 
  49. ^ “MAHASZ Rádiós TOP 100 2011”. Mahasz (bằng hungarian). Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2012. 
  50. ^ “JAAROVERZICHTEN – SINGLE 2011”. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2011. 
  51. ^ http://nztop40.co.nz/chart/?chart=1862
  52. ^ “Year End Chart 2011”. OfficialChartsCompany. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012. 
  53. ^ “Best of 2011: Hot 100 Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. 2011. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2011. 
  54. ^ “Best of 2011: Pop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. 2011. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2011. 
  55. ^ “Best of 2011: Adult Pop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. 2011. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2011. 
  56. ^ “Best of 2011: Dance/Club Songs (41–50)”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2012. 
  57. ^ “Radio Industry News, Music Industry Updates, Arbitron Ratings: 6/6 Mainstream”. FMQB. Friday Morning Quarterback Album Report, Inc. và Mediaspan Online Services. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2011.