Lathyrus odoratus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lathyrus odoratus
Lathyrus odoratus Cupanii1b.UME.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Fabales
Họ (familia) Fabaceae
Tông (tribus) Vicieae
Chi (genus) Lathyrus
Loài (species) L. odoratus
Danh pháp hai phần
Lathyrus odoratus
L.

Lathyrus odoratus là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu[1], là thực vật bản địa của miền Đông Địa Trung Hải.

Đây là loài thân leo một năm, mọc đến độ cao 1-2 mét nếu có giàn đỡ. phân thành hai thùy và có tay cuốn để bám vào các cây hoặc giá đỡ xung quanh. Hoa của loài học dại có màu tím, đường kính khoảng 2-3,5 cm. Các loài được trồng thường có hoa lớn hơn và nhiều màu.

Loài một năm L. odoratus có thể bị lẫn với loài đậu lâu năm L. latifolius.[2]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Plant List (2010). Lathyrus odoratus. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2013. 
  2. ^ C. Brickell, Encyclopedia of Garden Plants, 1996, Royal Horticultural Society, London, ISBN 0-7513-0436-0.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]