Lee-Enfield
| Lee-Enfield | |
|---|---|
Súng trường Lee-Enfield No.1 Mk III. |
|
| Loại | Súng trường, súng trường chiến đấu |
| Nguồn gốc | |
| Lược sử hoạt động | |
| Trang bị | 1895–nay |
| Quốc gia sử dụng | Xem phần Các quốc gia sử dụng |
| Sử dụng trong | Thế chiến thứ nhất Thế chiến thứ hai Chiến tranh Triều Tiên Nội chiến Trung Quốc Nội chiến Hy Lạp Chiến tranh Trung-Nhật Nội chiến Campuchia Cách mạng Cuba Chiến tranh biên giới Lào-Thái Lan Khủng hoảng kênh đào Suez Chiến tranh Afghanistan Và nhiều cuộc chiến khác. |
| Lược sử chế tạo | |
| Nhà thiết kế | James Paris Lee và nhà máy RSAF Enfield |
| Năm thiết kế | 1895 |
| Nhà sản xuất | Rất nhiều hãng của nước Anh |
| Giai đoạn sản xuất | 1895–1926 |
| Số lượng chế tạo | Hơn 17 triệu khẩu |
| Các biến thể | No.1 Mk III, No.3 Mk I, No.4 Mk I, No.5 Jungle Carbine, Mk I và Ishapore 2A1 (phiên bản của Ấn Độ). |
| Thông số kỹ chiến thuật | |
| Khối lượng | 4 kg |
| Chiều dài | 44 in |
|
|
|
| Đạn | .303 British 7.62x51mm NATO (phiên bản Ishapore 2A1) |
| Cơ cấu hoạt động | Khóa nòng không tự động, lên đạn từng viên |
| Tốc độ bắn | 60 viên/phút |
| Sơ tốc | 744 m/giây (2,441 feet/giây) |
| Tầm bắn xa nhất | 2,743 m |
| Cơ cấu nạp | Băng đạn 10 viên hoặc ổ đạn 5 viên |
| Ngắm bắn | Điểm ruồi và vài loại ống nhắm khác |
Súng trường Lee-Enfield là một loại súng trường không tự động được dùng rộng rãi bởi quân đội Anh trong thế chiến thứ nhất và thế chiến thứ hai. Tên của khẩu súng trường này được nhiều người biết là SMLE, từ đó có nghĩa là Short Magazine Lee Enfield, tạm dịch sang tiếng Việt là Lee Enfield băng đạn ngắn. Đây là một vũ khí chính của quân đội Anh hơn nửa đầu thế kỷ 20, nó dùng loại đạn .303 British, loại đạn thông dụng của quân sự nước Anh từ những năm 1895 đến năm 1957, khi súng trường L1A1 ra đời thì nước Anh liền cho Lee-Enfield vào bảo tàng.
Tên Lee-Enfield của súng này được đặt theo tên người đàn ông tạo ra nó và nhà máy sản xuất vũ khí của Anh, từ Lee được lấy trong tên James Paris Lee, còn Enfield là lấy từ tên nhà máy sản xuất vũ khí Enfield. Nhưng ở bên Úc, Canada, Nam Phi và New Zealand gọi nó là 303, còn Trung Quốc gọi nó là súng trường Anh Quốc hoặc súng trường 7.7mm. Súng trường Lee-Enfield được thiết kế dựa theo 3 khẩu súng trường sơ khai trước kia là Martini-Henry, Martini-Enfield, và Lee-Metford.
Ở Việt Nam, trong chiến tranh Đông Dương, quân đội nhân dân Việt Nam đã tịch thu khá nhiều súng trường này, nhưng không phải tịch thu từ quân đội Pháp mà từ quân đội Anh và Ấn Độ, họ được nhiệm vụ giải giới quân phát xít Nhật giùm quân Pháp trước khi Nhật chấp nhận đầu hàng đồng minh.[cần dẫn nguồn]
Các quốc gia sử dụng [sửa]
Anh Quốc
Úc
Hoa Kỳ
Scotland
Ireland
Pháp
Hàn Quốc (rất ít trong chiến tranh Triều Tiên)
Nhật Bản (tịch thu được và dùng trong thế chiến hai)
Thái Lan
Campuchia
Lào
Afghanistan
Canada
México
Brasil
Bangladesh
Hy Lạp
Fiji
Ấn Độ
Indonesia
Italia
Iraq
Israel
Jamaica
Jordan
Luxembourg
Malaysia
Netherlands
Bỉ
Na Uy
Nepal
New Zealand
Pakistan
Ba Lan
Uganda
Thổ Nhĩ Kỳ
Singapore
Portugal
Philippines
Nam Phi
Mông Cổ
Ai Cập
Venezuela