Leipzig (lớp tàu tuần dương)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nürnberg
Tàu tuần dương hạng nhẹ Nürnberg
Khái quát về lớp tàu
Bên sử dụng: War Ensign of Germany 1938-1945.svg Hải quân Đức
Lớp trước: Lớp K
Lớp sau: Không
Thời gian đóng: 1928-1934
Thời gian hoạt động: 1931-1959
Dự tính: 2
Hoàn tất: 2
Đặc điểm khái quát
Kiểu: Tàu tuần dương hạng nhẹ
Trọng tải choán nước: Leipzig: 8.380 tấn
Nürnberg: 9.040 tấn
Độ dài: Leipzig: 177 m (580 ft 9 in)
Nürnberg: 181,3 m (594 ft 10 in)
Sườn ngang: 16,3 m (53 ft 6 in)
Mớn nước: Leipzig: 5,65 m (18 ft 6 in)
Nürnberg: 5,74 m (18 ft 10 in)
Động cơ đẩy: Turbine hơi nước và động cơ diesel
3× trục (diesel trên trục giữa)
công suất: 66.000 mã lực (45 MW) turbine + 12.400 mã lực (9,3 MW) diesel
Tốc độ: 32 hải lý một giờ (59 km/h)
Tầm xa: 5.700 hải lý (10.600 km) ở tốc độ 19 hải lý một giờ (35 km/h)
Thủy thủ đoàn
đầy đủ:
Leipzig: 850
Nürnberg: 683-896
Vũ trang: 9 × hải pháo 15 cm SK C/25 (3×3)
6 × pháo 88 mm (3,5 in)
8 × pháo 37 mm (1,5 in)
8 × pháo 20 mm (0,79 in)
12 × ống phóng ngư lôi 533 mm (21,0 in)
120 × mìn sâu
Máy bay mang theo: 2 × thủy phi cơ Arado 196

Lớp tàu tuần dương Leipzig là lớp tàu tuần dương hạng nhẹ sau cùng của Hải quân Đức, bao gồm hai chiếc được đặt tên theo những thành phố của Đức LeipzigNürnberg. Chúng đã phục vụ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Dựa trên thiết kế của lớp tàu tuần dương K được cải tiến, Leipzig là lớp tàu tuần dương hạng nhẹ cuối cùng được Đức chế tạo. Tương phản đối với cách được áp dụng trên lớp K, các nhà thiết kế đã bố trí các tháp pháo trên trục dọc của con tàu.

Chiếc thứ hai trong lớp, Nürnberg, được cải tiến đôi chút và khác biệt so với thiết kế nguyên thủy. Sau chiến tranh Nürnberg bị Nga tịch thu như chiến lợi phẩm và đổi tên thành Admiral Makarov, tiếp tục được sử dụng trong nhiều năm tiếp theo. Bị hư hại do trúng ngư lôi và tai nạn, Leipzig ở trong một tình trạng vật chất rất kém, chỉ phục vụ như một tàu huấn luyện, tàu phòng không và trại lính nổi vào lúc chiến tranh kết thúc; nó bị đánh đắm năm 1946.

Những chiếc trong lớp[sửa | sửa mã nguồn]

Tàu Đặt lườn Hạ thủy Hoạt động Số phận
Leipzig 18 tháng 4 năm 1928 18 tháng 10 năm 1929 8 tháng 10 năm 1931 Bị Anh chiếm, đánh đắm tháng 12 năm 1946
Nürnberg tháng 4 năm 1933 tháng 2 năm 1934 tháng 2 năm 1935 Bị Liên Xô chiếm 5 tháng 11 năm 1945, đổi tên thành Admiral Makarov, tháo dỡ 1959


Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Leipzig class cruiser tại Wikimedia Commons

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Gröner, Erich (1990). German Warships 1815-1945 One. Jung, Dieter; Maass, Martin (ấn bản 1). London: Conway Maritime Press. ISBN 0-85177-533-0.