Lepidium meyenii

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lepidium meyenii
Maca.gif
Củ
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Bộ (ordo) Brassicales
Họ (familia) Brassicaceae
Chi (genus) Lepidium
Loài (species) L. meyenii
Danh pháp hai phần
Lepidium meyenii
Walp., 1843

Lepidium meyenii là một loài thực vật có hoa trong họ Cải. Loài này được Walp. mô tả khoa học đầu tiên năm 1843.[1]

Đây là loài bản địa Andes cao của Peru quanh hồ Junin. Loài này được trồng lấy củ với tên maca, được sử dụng như một loại rau củ, một loại dược thảo, và một loại thuốc kích thích tình dục.

Người phương Tây đầu tiên mô tả loài này là Gerhard Walpers vào năm 1843, và định danh cho loài này là Lepidium meyenii. Trong những năm 1990, tiến sĩ Gloria Chacon đã phân biệt rõ hơn nữa của các loài khác nhau. Bà xem là loài Maca tự nhiên được trồng rộng rãi ngày nay là một loài được thuần hóa mới, L. peruvianum. Hầu hết các nhà thực vật học ngày nay nghi ngờ sự khác biệt này, tuy nhiên, và tiếp tục gọi loài Maca được trồng là L. meyenii. Tên Latin được công nhận bởi Bộ Nông nghiệp Mỹ cũng tiếp tục là Lepidium meyenii. Có một cuộc tranh luận vẫn đang tiếp diễn về thuật ngữ chính xác, và liệu sự phân biệt giữa meyenii và peruvianum là đúng về mặt thực vật học hay không hay chúng cùng loài.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Plant List (2010). Lepidium meyenii. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]