Leratiomyces erythrocephalus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Leratiomyces erythrocephalus
Red pouch fungus 01.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Fungi
Ngành (divisio) Basidiomycota
Lớp (class) Agaricomycetes
Bộ (ordo) Agaricales
Họ (familia) Strophariaceae
Chi (genus) Leratiomyces
Loài (species) L. erythrocephalus
Danh pháp hai phần
Leratiomyces erythrocephalus
(Tul. & C. Tul.) Beever & D.-C. Park
Danh pháp đồng nghĩa
  • Clavogaster erythrocephalus (Tul. & C. Tul.) Lintott
  • Secotium erythrocephalum Tul.
  • Secotium lutescens Lloyd
  • Weraroa erythrocephala (Tul. & C. Tul.) Singer & A.H. Sm.

Leratiomyces erythrocephalus là một loài nấm trong họ Strophariaceae. First described scientifically as Secotium erythrocephalum by Louis René Tulasne năm 1845 and later transferred to Weraroa by American mycologists Rolf Singer and Alexander H. Smith năm 1958,[1] it was given its current name năm 2008.[2] Nó được tìm thấy ở New Zealand.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Singer R, Smith AH. (1958). “Studies on secotiaceous fungi III. The genus Weraroa”. Bulletin of the Torrey Botanical Club 85 (5): 324–34. JSTOR 2483074. 
  2. ^ Bridge PD, Spooner BM, Beever RE, Park DC. (2008). “Taxonomy of the fungus thường được biết đến với tên Stropharia aurantiaca, with new combinations in Leratiomyces”. Mycotaxon 103: 109–21. 
  3. ^ Weraroa erythrocephala. New Zealand Fungi. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]