Let Go (album của Avril Lavigne)
| Let Go | ||||
|---|---|---|---|---|
| Album phòng thu của Avril Lavigne | ||||
| Phát hành | 4 tháng 6, 2002 | |||
| Thu âm | 2001–2002 | |||
| Thể loại | Teen pop[1] Pop rock[2][3] Post-grunge[1][3] Rock[3] |
|||
| Thời lượng | 48:41 | |||
| Hãng đĩa | Arista | |||
| Sản xuất | Antonio "L.A." Reid (executive), The Matrix, Clif Magness, Curt Frasca, Peter Zizzo | |||
| Thứ tự album của Avril Lavigne | ||||
|
||||
| Đĩa đơn từ Let Go | ||||
|
||||
Let Go là album đầu tay của ca sĩ nhạc rock Avril Lavigne. Được phát hành vào ngày 4 tháng 6 năm 2002. Đây là album thành công nhất của Avril khi đã đạt được tới 6 đĩa bạch kim tại Mỹ, 5 đĩa bạch kim tại Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, 2 đĩa bạch kim tại Pháp, đĩa kim cương tại Canada. Với Let Go Avril trở thành nữ nghệ sĩ có album bán chạy nhất năm 2003. Tính đến cuối năm 2007 Let Go đã tiêu thụ được 16 triệu bản trên toàn thế giới, và đứng ở vị trí 91 trong top 100 album bán chạy nhất mọi thời đại do United World Chart thống kê.
Mục lục |
[sửa] Các ca khúc trong album
- "Losing Grip" (Avril Lavigne/Clif Magness) – 3:53
- "Complicated" (Lavigne/The Matrix) – 4:05
- "Sk8er Boi" (Lavigne/The Matrix) – 3:23
- "I'm with You" (Lavigne/The Matrix) – 3:44
- "Mobile" (Lavigne/Magness) – 3:31
- "Unwanted" (Lavigne/Magness) – 3:40
- "Tomorrow" (Lavigne/Curtis Frasca/Sabelle Breer) – 3:48
- "Anything But Ordinary" (Lavigne/The Matrix) – 4:12
- "Things I'll Never Say" (Lavigne/The Matrix) – 3:43
- "My World" (Lavigne/Magness) – 3:27
- "Nobody's Fool" (Lavigne/Peter Zizzo) – 3:57
- "Too Much To Ask" (Lavigne/Magness) – 3:45
- "Naked" (Lavigne/Frasca/Breer) – 3:27
[sửa] Các đĩa đơn
"Complicated" là đĩa đơn đầu tiên từ album, và đây cũng là ca khúc thành công nhất trong album này. Complicated đạt vị trí thứ 2 và nằm trong top 10 của US Billboard Hot 100 trong một thời gian rất lâu. Ngoài ra, ca khúc này cũng đứng ở vị trí thứ 3 của UK Single chart, đạt vị trí quán quân ở Úc và New Zealand...Đĩa đơn thứ hai là "Sk8er Boi", ca khúc này được xem là sự phá cách trong phong cách punk của Avril với giai điệu và video rất dộc đáo, Sk8er Boi đã lọt vào top 10 trên các bảng xếp hạng đĩa đơn tại Mĩ, Anh, Úc, top 30 ở Canada...Sau Complicated và Sk8er Boi sôi động và náo nhiệt Avril đã tung ra đĩa đơn thứ 3 mang tên "I'm with You", đây là một bản ballad rất nhẹ nhàng, sâu sắc và cảm động. I'm With You cũng đã rất thành công khi vươn tới vị trí thứ 4 trên US Billboard hot 100, vị trí thứ 7 trên UK Single Chart... Đặc biệt là vị trí quán quân trên United World Chart. Ngoài ra album Let Go cũng cho ra đời 2 đĩa đơn khác khá thành công là: "Losing Grip" và Mobile.
[sửa] Số lượng đĩa đã tiêu thụ
| Chart | Certification | Sales |
|---|---|---|
| World | 8x Platinum | 16.000.000 |
| United States | 6x Platinum | 6.600.000 |
| United Kingdom | 5x Platinum | 1.700.000 |
| Japan | Million | 1.100.000 |
| Canada | Diamond | 1.000.000 |
| France | 2x Platinum | 440.000 |
| Germany | 3x Gold | 300.000 |
| Australia | 7x Platinum | 490.000 |
| Brazil | Diamond | 600.000 |
| Spain | 3x Gold | 150.000 |
| Belgium | 2x Platinum | 100.000 |
| Netherlands | Platinum | 80.000 |
| Switzerland | 2x Platinum | 80.000 |
| New Zealand | 4x Platinum | 60.000 |
| Sweden | Platinum | 60.000 |
| Argentina | Platinum | 40.000 |
| Austria | Platinum | 40.000 |
| Norway | Platinum | 40.000 |
[sửa] Tham khảo
- ^ a b Let Go - Avril Lavigne
- ^ Bashill, Pat (2 tháng 7 năm 2002). “Avril Lavigne – Let Go Review”. Rolling Stone. Truy cập 10 tháng 2 năm 2010.
- ^ a b c Saraceno, Christina. “Avril Lavigne: Let Go Review”. Spun.com. Truy cập 10 tháng 2 năm 2010.
|
||||||||||||||