Let It Go (bài hát)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Let It Go"
Bài hát của Idina Menzel
từ album Nữ hoàng băng giá (nhạc phim)
Phát hành 25 tháng 11, 2013
Thu âm 2012[1]
Thể loại nhạc phim
Thời lượng 3:45
Hãng đĩa Walt Disney
Sáng tác
Sản xuất
  • Kristen Anderson-Lopez
  • Robert Lopez
  • Christophe Beck
  • Chris Montan
  • Tom MacDougall
Video âm nhạc
"Let It Go" trên YouTube

"Let It Go" là ca khúc trong bộ phim hoạt hình năm 2013 của Disney, Nữ hoàng băng giá, nhạc và lời của Kristen Anderson-LopezRobert Lopez. Ca khúc được trình bày bởi nữ diễn viên, ca sĩ người Mỹ Idina Menzel trong vai của cô Nữ hoàng Elsa. Bài hát xuất hiện sau khi Elsa từ bỏ vương quốc của mình vì năng lực của cô bị phát hiện. Idina Menzel sẽ biểu diễn trực tiếp trên TV lần đầu tiên trong lễ trao giải 86th Academy Awards 2 tháng 3, 2014.[2]

Biên soạn[sửa | sửa mã nguồn]

Elsa giải phóng sức mạnh của mình trong "Let It Go".

"Let It Go" là ca khúc đầu tiên mà Kristen Anderson-LopezRobert Lopez viết cho bộ phim. Bộ đôi này lấy cảm hứng từ những bộ phim Disney khác như Nàng Tiên CáNgười đẹp và quái thú và nhiều ca sĩ khác bao gồm Adele, Aimee Mann, Lady Gaga, Avril Lavigne, và Carole King.[3] Bài hát được Elsa hát trong phim. Lúc đầu Elsa được các nhà sản xuất hình dung như một nhân vật phản diện, nhưng sau khi bát hát được sáng tác, các nhà sản xuất đã đổi ý và Elsa trở thành một nhân vật chính diện.[4][5]

Anderson-Lopez và Lopez viết ca khúc này riêng cho Idina Menzel, nói rằng cô như là "một trong những giọng ca vinh quang nhất ở Broadway và là biểu tượng trong nhạc kịch."[6]

Phê bình[sửa | sửa mã nguồn]

"Let It Go" nhận được sự khen ngợi từ các nhà phê bình phim, nhà phê bình âm nhạc, và khán giả, và một vài thuận lợi của ca khúc "Defying Gravity" (trình bày bởi Menzel).[5][7][8] The Rochester City Newspaper gọi là ca khúc hay nhất trong phim; "Trình bày bởi Idina Menzel, nó có yếu tố trở thành một bài hát yêu thích lâu dài...Menzel đã được ghi nhận đã bỏ nhiều công sức và đam mê trong phần trình diễn này như cô đã làm trong một số vai diễn nổi tiếng khác."[7] Entertainment Weekly' Marc Snetiker mô tả bài hát như "như một bản thánh ca ca ngợi sự giải thoát"[8] trong khi Joe Dziemianowicz của The New York Daily News gọi nó là "sự tưởng nhớ quyền lực của một cô gái và cần 'bỏ đi' sợ hãi và xấu hổ".[9]

"Let It Go" của Idina Menzel hiện đang là bài hát OST quốc tế có số lượng bán ra lớn nhất tại Hàn Quốc.[10]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng
Lễ trao giải Thể loại Kết quả
Giải Oscar lần thứ 86[11] Ca khúc trong phim hay nhất Đoạt giải
Giải Quả cầu vàng lần thứ 71[12] Ca khúc trong phim hay nhất Đề cử
Phoenix Film Critics Society[13] Ca khúc trong phim hay nhất Đoạt giải
Denver Film Critics Society[14] Ca khúc trong phim hay nhất Đoạt giải
18th Satellite Awards[15] Ca khúc trong phim hay nhất Đề cử
Broadcast Film Critics Association[16] Ca khúc trong phim hay nhất Đoạt giải

Bảng xếp hạng và chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2013–14) Vị trí
cao nhất
Úc (ARIA)[17] 19
Áo (Ö3 Austria Top 75)[18] 74
Bỉ (Ultratip Flanders)[19] 55
Canada (Canadian Hot 100)[20] 18
Đan Mạch (Tracklisten)[21] 34
Ireland (IRMA)[22] 7
Nhật Bản (Japan Hot 100)[23] 4
Hà Lan (Mega Single Top 100)[24] 67
New Zealand (RIANZ)[25] 31
Scotland (The Official Charts Company)[26] 12
South Korea (Gaon International Chart)[27] 1
South Korea (Gaon Chart)[27] 1
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[28] 15
Anh Quốc (The Official Charts Company)[29] 10
US Billboard Hot 100[30] 5
US Adult Contemporary (Billboard)[31] 12
US Adult Pop Songs (Billboard)[32] 20
US Hot Dance Club Songs (Billboard)[33] 12

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[34] Bạch kimdagger 70,000[35]
Nhật (RIAJ)[36] Vàng 100.000^
Anh (BPI)[37] Bạc 200,000^
Hoa Kỳ (RIAA)[38] 3× Bạch kimdagger 3,000,000[39]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Phiên bản Demi Lovato[sửa | sửa mã nguồn]

"Let It Go"
Đĩa đơn của Demi Lovato
từ album Frozen
Phát hành 21 tháng 10, 2013 (2013-10-21)
Định dạng Đĩa đơn, Tải nhạc xuống
Thể loại Pop rock
Thời lượng 3:47
Hãng đĩa Walt Disney
Sáng tác Kristen Anderson-Lopez, Robert Lopez
Sản xuất Emanuel Kiriakou, Andrew Goldstein
Thứ tự đĩa đơn của Demi Lovato
"Made in the USA"
(2013)
"Let It Go"
(2013)
"Neon Lights"
(2013)
Video âm nhạc
"Let It Go" trên YouTube

Quyết định phát hành đĩa đơn cho "Let It Go" đã được thực hiện sau khi bài hát được viết và được trao cho Disney. Kristen Anderson-Lopez và Robert Lopez chọn ca sĩ người Mỹ và cựu ngôi sao Disney Channel Demi Lovato, người đã từng xuất hiện trên danh sách Hollywood Records của Disney, để hát lại ca khúc nhạc phim này.

Bối cảnh và phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Anderson-Lopez nói rằng Lovato được chọn bởi vì đời sống cá nhân của chính cô; "Cô có một quá khứ, cô khá cởi mở điều đó tương tự như cuộc hành trình thoát khỏi quá khứ đen tối và nỗi sợ hại và tiến về phía trước với sức mạnh của mình giống như Elsa."

Phiên bản Lovato được phát hành dưới dạng đĩa đơn của Walt Disney Records vào 21 tháng 10, 2013.[40]

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Video âm nhạc được phát hành vào ngày 1 tháng 11, 2013.[41] và được biên đạo bởi Declan Whitebloom.[42]

Bảng xếp hạng và chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng(2013/14) Vị trí
cao nhất
Australia (ARIA)[43] 25
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[44] 15
Bỉ (Ultratip Wallonia)[45] 21
Canada (Canadian Hot 100)[46] 31
Đan Mạch (Tracklisten)[47] 26
Pháp (SNEP)[48] 156
Đức (Media Control AG)[49] 91
Ireland (IRMA)[50] 34
Hà Lan (Mega Single Top 100)[51] 70
New Zealand (RIANZ)[52] 18
Scotland (The Official Charts Company)[53] 32
Hàn Quốc (Gaon International Chart)[27] 7
Hàn Quốc (Gaon Chart)[27] 50
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[54] 28
Anh Quốc (The Official Charts Company)[55] 42
US Billboard Hot 100[56] 38

"Let It Go" của Demi Lovato bán ra 235,262 bản ở Hàn Quốc tính đến tháng 2 2014.[10]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[57] Vàngdagger 35,000[58]
New Zealand (RMNZ)[59] Vàngdagger 7,500[60]
Hoa Kỳ (RIAA)[61] Bạch kimdagger 1,000,000[62]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Ngôn ngữ khác[sửa | sửa mã nguồn]

Bên cạnh phiên bản gốc là tiếng Anh, Frozen có thêm 41 ngôn ngữ khác trên toàn cầu.Ngoài những phiên bản Let it Go chính thức (42 thứ tiếng) thì bên cạnh đó, còn có những ngôn ngữ mà những người hâm mộ phim tự sáng tác và thu âm (những ngôn ngữ này là những ngôn ngữ không có phiên bản chính thức). Ví dụ: tiếng Hin-đi (Ấn Độ), tiếng Ta- ga- lót (Phi Luật Tân), tiếng La tinh,...

Và có một phiên bản khác nữa là tiếng Ba Tư.[63]

Biểu diễn Tiêu đề Biên dịch Ngôn ngữ
Antonela Çekixhi[64] "Lëre Po" "Vâng, Rời Khỏi Nó" Tiếng An-ba-ni
نسمة محجوب (Nesma Mahgoub)[65] "أطلقي سـركِ"

(Atlequy, Seraki)

"Mở Bí Mật Của Bạn" Tiếng Ả Rập
Taryn Szpilman[66] "Livre Estou" "Tôi Được Tự Do" Tiếng Bồ Đào Nha (của Ba Tây)
Надежда Панайотова
(Nadezhda Panayotova)[67]
"Слагам край"

(Slagam kraĭ)

"Tôi Đang Đặt Một Kết Thúc" Tiếng Bun- ga- ri
白珍寶 (Bái Zhēn Bǎo; Jobelle Ubalde)[cần dẫn nguồn] "冰心鎖"

(Bīngxīn suǒ)

"Trái Tim Băng Giá Bị Khóa" Tiếng Quảng Đông
Gisela[68] "¡Suéltalo!" "Để Cho Nó Đi" Tiếng Tây Ban Nha (của Tây Ban Nha)
Gisela[68][69] "Vol volar" "Nó Muốn Bay" Tiếng Ca- ta- la
Nataša Mirković[cần dẫn nguồn] "Puštam sve" "Tôi Để Cho Mọi Thứ Đi" Tiếng Crô- a- ti
Monika Absolonová[70] "Najednou" "Bỗng Nhiên" Tiếng Séc
Maria Lucia Heiberg Rosenberg[71] "Lad Det Ske" "Để Nó Xảy Ra" Tiếng Đan Mạch
Willemijn Verkaik[68][72] "Laat het los, laat het gaan" "Để Cho Nó Đi, Để Cho Nó Đi" Tiếng Hà Lan
Hanna-Liina Võsa[cần dẫn nguồn] "Olgu nii" "Để Cho Nó Được" Tiếng Ex-tô - ni
Katja Sirkiä[cần dẫn nguồn] "Taakse jää" "Bỏ Nó Đằng Sau" Tiếng Phần Lan
Elke Buyle[73] "Laat Het Los" "Để Cho Nó Đi" Tiếng Flemish (hay tiếng Hà Lan của Flemish)
Anaïs Delva (phim)[74] "Libérée, délivrée" "Giải Phóng, Thoát Ra" Tiếng Pháp
Willemijn Verkaik[68] "Lass jetzt los" "Đi Bây Giờ" Tiếng Đức
Σία Κοσκινά (Sίa Koskiná)[cần dẫn nguồn] "Και ξεχνώ"

(Kai xechnó̱)

"Và Tôi Quên" Tiếng Hy Lạp
מונה מור (Mona Mor)[cần dẫn nguồn] "לעזוב"

(La'azov)

"Để Ra Đi" Tiếng Do Thái
Nikolett Füredi[cần dẫn nguồn] "Legyen hó" "Cho Tuyết Rơi" Tiếng Hung Gia Lợi
Ágústa Eva Erlendsdóttir[cần dẫn nguồn] "Þetta er nóg" "Đủ Lắm Rồi" Tiếng Băng Đảo
Serena Autieri (phim) và
Martina Stoessel[75]
"All'alba sorgerò" "Tôi Sẽ Trỗi Dậy Vào Lúc Bình Minh" Tiếng Ý
Takako Matsu (松 たか子 Matsu Takako?) (phim)[68][76]
May J.(soundtrack) [77]
ありの ままで

(Arino Mamade)

"Như Chính Tôi" Tiếng Nhật
박혜나 (Park Hyena) (phim)[78]

효린 (Hyoryn) (phiên bản pop)[79][80]

"다 잊어" (phim) và
(Da ij-eo)

"Let It Go"

"Quên hết mọi thứ" (phim) và

"Để Nó Đi"

Tiếng Hàn
Carmen Sarahí (phim)[68]
Martina Stoessel [81]
"Libre Soy" "Tôi Được Tự Do" Tiếng Tây Ban Nha (Mỹ La tinh)
Jolanta Strikaite[82] "Lai Nu Snieg" "Để Tuyết Rơi" Tiếng Lát- vi
Girmantė Vaitkutė[cần dẫn nguồn] "Tebūnie" "Để Cho Nó Được" Tiếng Lít-va
Marsha Milan Londoh
(phim)[68][83]
"Bebaskan" "Tạo Sự Tự Do" Tiếng Mã Lai
胡维纳 (Weina "Jalane" Hu) (phim)[84]
姚贝娜 (Beina "Bella" Yao) (phiên bản Pop) [85]
"随它吧"

(Suí tā ba)

"Để Cho Nó Được" Tiếng Hoa phổ thông (hay tiếng Quan Thoại)
Lisa Stokke[86][87] "La Den Gå" "Để Cho Nó Đi" Tiếng Na Uy
Katarzyna Łaska[88] "Mam tę moc" "Tôi Có Sức Mạnh Này" Tiếng Ba Lan
Ana Margarida Encarnação (phim)[89]

Carina Leitão (phiên bản Pop)

"Já Passou" "Nó Đã Trôi Qua" Tiếng Bồ Đào Nha (của Bồ Đào Nha)
Dalma Kovács[90] "S-a întâmplat" "Nó Đã Xảy Ra" Tiếng Lỗ Mã Ni
Анна Бутурлина
(Anna Buturlina) (phim)[68]
Юлия Довганишина
(Yulia Dovganishina)[cần dẫn nguồn]
"Отпусти и забудь"

(Otpusti i zabud')

"Hãy Đi Và Quên" Tiếng Nga
Јелена Гавриловић
(Jelena Gavrilović)
[91]
"Сад је крај"

(Sad je kraj)

"Giờ Đây Là Kết Thúc" Tiếng Xéc- bi
Andrea Somorovská[cần dẫn nguồn] "Von to dám" "Tôi Đưa Nó Ra" Tiếng Xlô-va-ki
Nuška Drašček Rojko[cần dẫn nguồn] "Zaživim" "Tôi Đến Với Cuộc Sống" Tiếng Xlô- vê- ni
Annika Herlitz[92] "Slå dig fri" "Phá Vỡ Sự Tự Do" Tiếng Thụy Điển
林芯儀 (Lín Xīn Yí; Shennio Lin)[cần dẫn nguồn] "放開手"

(Fàng kāi shǒu)

"Hãy bước Tiến Tới" Tiếng Đài Loan
วิชญาณี เปียกลิ่น (แก้ม)
(Wichayanee Piaklin; Gam)[93]
"ปล่อยมันไป"

(Pl̀xy mạn pị)

"Để Cho Nó Đi" Tiếng Thái
Begüm Günceler[cần dẫn nguồn] "Aldırma" "Không Nhớ Nó" Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ
Шаніс (Shanis)[cần dẫn nguồn] "Все одно"

(Vse odno)

"Không có vấn đề/ Dù sao" Tiếng U- crai- na
Dương Hoàng Yến[94]

Vũ Huyền Chi (Vietnamese TV; kênh HTV3)

"Hãy bước đi"

"Let it go"

"Hãy Bước Đi"

"Để Cho Nó Đi"

Tiếng Việt
  1. ^ Perlman, Jake (10 tháng 2 năm 2014). “On the Scene: 'Frozen' cast performs live for the first (and probably only) time ever”. Entertainment Weekly. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2014. “It was the first time the cast had ever sung the songs live and the first time many had sung the songs at all since they recorded the soundtrack a year and a half ago.” 
  2. ^ http://www.oscars.org/press/pressreleases/2014/20140211.html
  3. ^ Willman, Chris (15 tháng 1 năm 2014). “How the 'Frozen' Soundtrack Snowballed to No. 1”. The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2014. 
  4. ^ Busis, Hillary (27 tháng 11 năm 2013). “Disney's 'Frozen': Composers talk unexpected influences (Gaga!) and accidentally aping 'Arrested Development'”. Entertainment Weekly. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2013. 
  5. ^ a ă Miller, Gregory E. (23 tháng 11 năm 2013). “‘Frozen’ soundtrack set to join the ranks of Disney greats”. The New York Post. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2013. 
  6. ^ Chai, Barbara (27 tháng 11 năm 2013). “Listen to Songs From Disney’s ‘Frozen’ and Hear How They Were Written”. The Wall Street Journal. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2013. 
  7. ^ a ă DeTruck, Matt (27 tháng 11 năm 2013). “CD Review: Disney's "Frozen" Soundtrack”. City Newspaper. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2013. 
  8. ^ a ă Sneitker, Marc (30 tháng 11 năm 2013). “Disney's 'Frozen' soundtrack: Ranking all nine original songs”. Entertainment Weekly. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2013. 
  9. ^ Dziemianowicz, Joe (6 tháng 12 năm 2013). “Disney's 'Frozen' scores a show-stopping song with Idina Menzel's 'Let It Go'”. New York Daily News. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2013. 
  10. ^ a ă “Gaon Download Chart” (bằng Tiếng Triều Tiên). Gaon Chart. 
  11. ^ Staff (16 tháng 1 năm 2014). “2013 Academy Awards Nominations and Winners by Category”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2014. 
  12. ^ “Golden Globe Awards Nominations: ‘12 Years A Slave’ & ‘American Hustle’ Lead Pack”. Deadline. 12 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2013. 
  13. ^ “Phoenix Film Critics Society 2013 Award Nominations”. Phoenix Film Critics Society. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2013. 
  14. ^ “Denver Film Critics Society Nominations”. Awards Daily. 6 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2014. 
  15. ^ International Press Academy (2 tháng 12 năm 2013). “The International Press Academy Announces Nominations For The 18th Annual Satellite Awards™”. PR Newswire. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2013. 
  16. ^ “American Hustle, 12 Years A Slave Lead BFCA’s Critics Choice Movie Awards Nominations”. Deadline.com. 17 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2013. 
  17. ^ "Australian-charts.com - Idina Menzel - Let It Go". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  18. ^ "Idina Menzel - Let It Go Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  19. ^ "Ultratop.be - Idina Menzel - Let It Go" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratip. ULTRATOP & Hung Medien / hitparade.ch.
  20. ^ "Idina Menzel Album & Song Chart History" Canadian Hot 100 for Idina Menzel. Prometheus Global Media.
  21. ^ "Danishcharts.com - Idina Menzel - Let It Go". Tracklisten. Hung Medien.
  22. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK.
  23. ^ "Idina Menzel Album & Song Chart History" Japan Hot 100 for Idina Menzel. Prometheus Global Media.
  24. ^ "Dutchcharts.nl - Idina Menzel - Let It Go" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch.
  25. ^ "Charts.org.nz - Idina Menzel - Let It Go". Top 40 Singles. Hung Medien.
  26. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. The Official Charts Company.
  27. ^ a ă â b “Gaon Digital Chart (International)” (bằng Korean). Gaon Chart. 
  28. ^ "Swedishcharts.com - Idina Menzel - Let It Go". Singles Top 60. Hung Medien.
  29. ^ "Archive Chart" UK Singles Chart. The Official Charts Company.
  30. ^ "Idina Menzel Album & Song Chart History" Billboard Hot 100 for Idina Menzel. Prometheus Global Media.
  31. ^ "Idina Menzel Album & Song Chart History" Billboard Adult Contemporary Songs for Idina Menzel. Prometheus Global Media.
  32. ^ "Idina Menzel Album & Song Chart History" Billboard Adult Pop Songs for Idina Menzel. Prometheus Global Media.
  33. ^ "Idina Menzel Album & Song Chart History" Billboard Hot Dance/Club Play for Idina Menzel. Prometheus Global Media. Truy cập 3 tháng 4 năm 2014.
  34. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2014 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  35. ^ “Accreditions 2014”. ARIA. 15 tháng 2 năm 2013. 
  36. ^ “Japan single certifications – イディナ・メンゼル – レット・イット・ゴー” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2014. 
  37. ^ “Britain single certifications – Idina Menzel – Let It Go” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2014.  Enter Let It Go trong khung Search. Chọn Title trong khung Search by. Chọn single trong khung By Format. Nhấn Go
  38. ^ “American single certifications – Idina Menzel – Let It Go” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Single, rồi nhấn SEARCH
  39. ^ Grein, Paul (16 tháng 4 năm 2014). “Chart Watch: "Happy" tops 4M”. Yahoo! Music. Yahoo!. 
  40. ^ Lipshutz, Jason (21 tháng 10 năm 2013). “Demi Lovato Unveils Racing 'Let It Go' From 'Frozen' Soundtrack”. Billboard. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2013. 
  41. ^ “Demi Lovato Stuns In ‘Let It Go’ Music Video — Watch”. Hollywood Life. 21 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2013. 
  42. ^ “Demi Lovato ‘Let It Go’”. Declan Whitebloom Official Website. 21 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2013. 
  43. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên aria
  44. ^ "Ultratop.be - Demi Lovato - Let It Go" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  45. ^ "Ultratop.be - Demi Lovato - Let It Go" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratip. ULTRATOP & Hung Medien / hitparade.ch.
  46. ^ "Demi Lovato Album & Song Chart History" Canadian Hot 100 for Demi Lovato. Prometheus Global Media.
  47. ^ "Danishcharts.com - Demi Lovato - Let It Go". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập 17 tháng 1 năm 2014.
  48. ^ "Lescharts.com - Demi Lovato - Let It Go" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  49. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Demi Lovato - Let It Go" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH.
  50. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK.
  51. ^ "Dutchcharts.nl - Demi Lovato - Let It Go" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch.
  52. ^ "Charts.org.nz - Demi Lovato - Let It Go". Top 40 Singles. Hung Medien.
  53. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. The Official Charts Company.
  54. ^ "Swedishcharts.com - Demi Lovato - Let It Go". Singles Top 60. Hung Medien.
  55. ^ "11, 2014 Archive Chart" UK Singles Chart. The Official Charts Company.
  56. ^ "Demi Lovato Album & Song Chart History" Billboard Hot 100 for Demi Lovato. Prometheus Global Media.
  57. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2014 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  58. ^ Bản mẫu:Chú thích news
  59. ^ “New Zealand single certifications – Demi Lovato – Let It Go”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm New Zealand. 
  60. ^ Bản mẫu:Chú thích news
  61. ^ “American single certifications – Demi Lovato – Let It Go” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Single, rồi nhấn SEARCH
  62. ^ Trust, Gary (8 tháng 3 năm 2014). “Idina Menzel's Fairy Tale Journey: From Broadway to 'Frozen' and a 'Gorgeous' Note From John Travolta (Cover Story)”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2014. 
  63. ^ “Did you know Frozen was dubbed into 43 languages?”. Twitter. 23 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2014. 
  64. ^ “Frozen - Let It Go (Albanian)”. YouTube. 1 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2014. 
  65. ^ “ملكة الثلج... Frozen”. Al-Wasat News. 2 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2014. 
  66. ^ “Frozen - Uma Aventura Congelante: Criticas”. AdoroCinema. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2014. 
  67. ^ “Disney принцеса пропя на български”. www.inews.bg. 23 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2014. 
  68. ^ a ă â b c d đ e Keegan, Rebecca (24 tháng 1 năm 2014). “Finding a diva in 41 languages”. Los Angeles Times. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2014. 
  69. ^ “Escucha 'Let it Go' de 'Frozen: El reino del hielo' cantada en 25 idiomas”. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2014. 
  70. ^ “VIDEO: Ledové království”. Alik.cz. 15 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2014. 
  71. ^ “iTunes - Music - Frost (Originalt Dansk Soundtrack) by Various Artists”. iTunes Store. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2014. 
  72. ^ “Disney's Frozen "Let It Go" gezongen door Willemijn Verkaik - Dutch (NL) Official Clip HD”. YouTube. 10 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2013. 
  73. ^ “FROZEN Clip - Laat Het Los (Vlaamse versie) - YouTube”. YouTube. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2014. 
  74. ^ “Anaïs Delva - Libérée, délivrée”. YouTube. 10 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2013. 
  75. ^ “Frozen: le 30 versioni di All’alba sorgerò. Dalla Autieri a Violetta”. Sorrisi. 17 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2013. 
  76. ^ “『アナと雪の女王』ミュージック・クリップ:Let It Go/エルサ(松たか子)”. YouTube. 31 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2014. 
  77. ^ “May J. - Let It Go~ありのままで(エンドソング)”. YouTube. 20 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2013. 
  78. ^ “박혜나 "뮤지컬 배우 열정·감성 섞어 '렛 잇 고' 한국어로 불렀죠"”. 9 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2014. 
  79. ^ “Hyorin - Let it go (from frozen [Korean version])”. YouTube. 31 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2014. 
  80. ^ “효린 let it go, 정식음원 발매…'겨울왕국' OST 열풍”. 11 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2014. 
  81. ^ “Martina Stoessel - Libre Soy”. YouTube. 17 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2013. 
  82. ^ “Ledus sirds”. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2014. 
  83. ^ “Marsha Milan Londoh - Bebaskan”. YouTube. 20 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2013. 
  84. ^ “迪士尼电影的微博”. Sina Weibo. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2014. 
  85. ^ “隨它吧-姚貝娜 迪士尼《冰雪奇緣》中文版主題曲 MV”. YouTube. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2014. 
  86. ^ “Frost (Norsk Original Soundtrack) [Deluxe Utgave] by Various Artists”. iTunes Store. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2014. 
  87. ^ “Julegave fra Disney til norsk reiseliv”. NRK. 20 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2014. 
  88. ^ “Katarzyna Łaska - Kraina lodu- Mam tę moc”. YouTube. 13 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2014. 
  89. ^ “Frozen's "Let It Go" in 25 Languages (Official)”. Trendolizer. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2014. ‘Disney released the song "Let It Go" from the movie "Frozen" in 25 languages including Portuguese sung by Ana Margarida Encarnação.’ 
  90. ^ “Dalma Kovacs voices the Snow Queen in a film for children”. A1 (bằng Romanian). 18 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2014. ‘The artist invited all her fans on Facebook to go to the cinema and laughing in an animated comedy that she provided dubbing for a character. "Frozen" - the Disney movie that you must necessarily see it if you want to laugh out loud! If you go to the dubbed version, you'll hear my voice, I am Elsa, the Snow queen! "Wrote Dalma.’ 
  91. ^ “(VIDEO) A song for the Oscar and the Serbian”. Pravda (bằng Serbian). 24 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2014. ‘Among the selected version [for the official multi-language clip] the Serbian version of "Let It Go", performed by actress Jelena Gavrilovic in the role of Elsa.’ 
  92. ^ “Frost - Soundtrack släpps digitalt den 27/1”. Universal Music Sweden. 21 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2014. 
  93. ^ “เวอร์ชั่น แก้ม วิชญาณี”. YouTube. 20 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2013. 
  94. ^ Ý Ly (24 tháng 11 năm 2013). “Dương Hoàng Yến khoe giọng trong 'Frozen' bản lồng tiếng Việt”. VnExpress iOne (bằng Vietnamese). Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2014. ‘Cô thể hiện ca khúc chủ đề Let It Go của bộ phim. (She performed the film's theme song, "Let It Go")’ 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]