Leviathan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Destruction of Leviathan". Vẽ năm 1865 bởi Gustave Doré

Leviathan (phát âm: lɨˈvaɪ.əθən; tiếng Do Thái |לִוְיָתָן|Livyatan|Liwyāṯān|), là một loài sinh vật biển thần thoại xuất hiện trong Kinh Thánh. Trong ngành khoa học nghiên cứu ma quỷ, Leviathan là một trong bảy hoàng tử của địa ngục và canh giữ cổng địa ngục. Ngày nay, Leviathan đồng nghĩa với từ dùng để chỉ những loài sinh vật biển khổng lồ. Trong văn học, (ví dụ tác phẩm Moby Dick của Herman Melville) nó có nghĩa là con cá voi khổng lồ, và trong tiếng Do Thái ngày nay, nó chỉ đơn giản có nghĩa là Cá voi. Leviathan được mô tả trong sách Job.

Trong kinh Do Thái[sửa | sửa mã nguồn]

Leviathan được mô tả 6 lần trong kinh Do Thái.

1 Can you pull in the leviathan with a fishhook or tie down his tongue with a rope?
2 Can you put a cord through his nose or pierce his jaw with a hook?
3 Will he keep begging you for mercy? Will he speak to you with gentle words?
4 Will he make an agreement with you for you to take him as your slave for life?
5 Can you make a pet of him like a bird or put him on a leash for your girls?
6 Will traders barter for him? Will they divide him up among the merchants?
7 Can you fill his hide with harpoons or his head with fishing spears?
8 If you lay a hand on him, you will remember the struggle and never do it again!
9 Any hope of subduing him is false; the mere sight of him is overpowering.
10 No-one is fierce enough to rouse him. Who then is able to stand against me?
11 Who has a claim against me that I must pay? Everything under heaven belongs to me.
12 I will not fail to speak of his limbs, his strength and his graceful form.
13 Who can strip off his outer coat? Who would approach him with a bridle?
14 Who dares open the doors of his mouth, ringed about with his fearsome teeth?
15 His back has rows of shields tightly sealed together;
16 each is so close to the next that no air can pass between.
17 They are joined fast to one another; they cling together and cannot be parted.
18 His snorting throws out flashes of light; his eyes are like the rays of dawn.
19 Firebrands stream from his mouth; sparks of fire shoot out.
20 Smoke pours from his nostrils as from a boiling pot over a fire of reeds.
21 His breath sets coals ablaze, and flames dart from his mouth.
22 Strength resides in his neck; dismay goes before him.
23 The folds of his flesh are tightly joined; they are firm and immovable.
24 His chest is hard as rock, hard as a lower millstone.
25 When he rises up, the mighty are terrified; they retreat before his thrashing.
26 The sword that reaches him has no effect, nor does the spear or the dart or the javelin.
27 Iron he treats like straw and bronze like rotten wood.
28 Arrows do not make him flee, sling stones are like chaff to him.
29 A club seems to him but a piece of straw, he laughs at the rattling of the lance.
30 His undersides are jagged potsherds, leaving a trail in the mud like a threshing-sledge.
31 He makes the depths churn like a boiling cauldron and stirs up the sea like a pot of ointment.
32 Behind him he leaves a glistening wake; one would think the deep had white hair.
33 Nothing on earth is his equal— a creature without fear.
34 He looks down on all that are haughty; he is king over all that are proud.

(Tạm hiểu: Đừng bao giờ hy vọng có thể chế ngự được Leviathan, vì nó quá mạnh, Leviathan có hàm răng vô cùng đáng sợ, với bộ vảy xếp kín trên lưng như tấm khiên giáp chắc chắn, đôi mắt của nó cháy rực và lấp lánh như ánh bình minh, hơi thở đầy lửa có thể làm nước biển sôi sục, da thịt của Leviathan cứng như đá, không một loại vũ khí nào có thể xuyên qua, Leviathan là vua của biển cả). Cũng giống như Behemoth, loài sinh vật sinh ra cùng với Leviathan, nó sẽ bị giết trong ngày cuối cùng.

Trong văn học Do Thái[sửa | sửa mã nguồn]

Trong văn học Do Thái, Leviathan được mô tả giống như một con rồng sống ở Nơi tận cùng sâu thẳm. Sách mô tả rằng, trong ngày đầu tiên, Chúa đã tạo ra một cặp Leviathan, một con đực và một con cái, nhưng Chúa lo sợ rằng chúng sẽ phá hủy thế giới, đã giết con cái và dùng thịt của nó ban cho những người ngay thẳng chính trực trong ngày Đấng cứu thế giáng sinh.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]