Liêu Thiên Tộ Đế

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liêu Thiên Tộ Đế (chữ Hán: 辽天祚帝; bính âm: Liao Tiānzuòdì) (5 tháng 6 năm 1075-1128 hoặc 1156) là vị hoàng đế thứ chín và cuối cùng của nhà Liêu, cai trị từ 12 tháng 2 năm 1101 đến 26 tháng 3 năm 1125 (24 năm, 42 ngày). Tên thật của ông là Gia Luật Diên Hy.

Thân thế[sửa | sửa mã nguồn]

Ông là con trai của Chiêu Hoài Thái Tử Gia Luật Tuấn - con trai của hoàng đế Đạo Tông. Vì vậy ông là cháu nội của Đạo Tông và lên nối ngôi sau khi Đạo Tông mất vào năm 1101.

Cai trị[sửa | sửa mã nguồn]

Thiên Tộ Đế lên ngôi đã phải đối phải đối mặt với nguy cơ lớn bộ tộc Nữ Chân. Do chịu áp bức từ nhà Liêu, tộc người này đã vùng lên và cuối cùng đã thành lập ra nhà Kim. Sau khi thành lập, nhà Kim liên tục đưa quân đánh phá nhiều vùng của nhà Liêu. Năm 1125, nhà Kim liên minh với nhà Tống (kẻ thù lâu đời với nhà Liêu) và cuối cùng đã tiêu diệt được nhà Liêu. Thiên Tộ Đế bị giải về triều đình Kim.

Triều đại Tây Liêu[sửa | sửa mã nguồn]

Một vị tướng dưới quyền của ông là Gia Luật Đại Thạch (耶律大石) đã chạy về phía Tây và thành lập triều đại nhà Tây Liêu trước sự xâm lăng của quân nhà Kim năm 1125. Cùng năm đó, Thiên Tộ Đế bị quân Kim bắt.

Tước hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lương Vương (1081-1084)
  • Yên Vương (1084-1101)
  • Hoàng đế nhà Liêu (1101-1125)
  • Hải Tân vương (1125, mất năm nào không rõ).

Niên hiệu và thụy hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Thụy hiệu của ông là Thiên Tộ Hoàng Đế, có ba niên hiệu là:

  • Càn Thống (乾統 Qiántǒng) (1101-1110)
  • Thiên Khánh (天慶 Tiānqìng) (1111-1120)
  • Bảo Đại (保大 Bǎodà) (1121-1125)