Like a Prayer (bài hát)
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Like a Prayer (Bài hát của Madonna))
| "Like a Prayer" | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đĩa đơn của Madonna | ||||||||||
| từ album Like a Prayer | ||||||||||
| Mặt B | "Act of Contrition" | |||||||||
| Phát hành | 28 tháng 2, 1989 (Mỹ và châu Âu) 6 tháng 3, 1989 (LH Anh) 16 tháng 3, 1989 (Nhật) |
|||||||||
| Định dạng | Cassette, CD, 7", 12" | |||||||||
| Thu âm | 1988 | |||||||||
| Thể loại | Pop, Rock, Gospel, R&B | |||||||||
| Thời lượng | 5:40 (phiên bản album) 5:50 (trong The Immaculate Collection) 5:07 (đĩa 7") |
|||||||||
| Hãng đĩa | Sire, Warner Bros. | |||||||||
| Sáng tác | Madonna, Patrick Leonard | |||||||||
| Sản xuất | Madonna, Patrick Leonard | |||||||||
| Thứ tự đĩa đơn của Madonna | ||||||||||
|
||||||||||
"Like a Prayer" là bài hát đầu tiên được phát hành dưới dạng đĩa đơn trong album cùng tên của nữ ca sĩ nhạc Pop người Mỹ Madonna. Đây được coi là một trong những bài hát thành công nhất của Madonna khi đều đạt ví trí cao nhất tại Liên hiệp Anh và Mỹ. "Like a Prayer" cũng đạt vị trí #300 trong danh sách 500 bài hát hay nhất mọi thời đại của tạp chí âm nhạc Rolling Stone.
Xếp hạng và chứng nhận [sửa]
| Bảng xếp hạng (1989) | Vị trí cao nhất |
|---|---|
| Australia ARIA Singles Chart | 1 |
| Austrian Singles Chart | 2 |
| Belgian Flemmish VRT Top 30 | 1 |
| Canadian Singles Chart | 1 |
| Danish Singles Chart | 1 |
| Dutch Top 40 | 2 |
| Eurochart Hot 100 Singles | 1 |
| French SNEP Singles Chart | 2 |
| German Singles Chart | 2 |
| Irish Singles Chart | 1 |
| Italian FIMI Singles Chart | 1 |
| Israeli Singles Chart | 1 |
| Japanese Oricon Weekly Singles Chart[1] | 30 |
| Japanese Oricon International Singles | 1 |
| Norwegian VG-lista Singles Chart | 1 |
| New Zealand RIANZ Singles Chart | 1 |
| Spanish Singles Chart | 1 |
| Swedish Singles Chart | 1 |
| Swiss Singles Chart | 1 |
| UK Singles Chart | 1 |
| U.S. Billboard Hot 100 | 1 |
| U.S. Billboard Hot Adult Contemporary | 3 |
| U.S. Billboard Hot Dance Club Play | 1 |
| U.S. Billboard Hot R&B/Hip-Hop Songs | 20 |
| U.S. ARC Weekly Top 40 | 1 |
| Quốc gia | Chứng nhận |
|---|---|
| Úc | 2x Bạch kim |
| Pháp | Bạc |
| Đức | Vàng |
| Thụy Điển | Bạch kim |
| Liên hiệp Anh | Vàng (513.231) |
| Mỹ | Bạch kim |
Chú thích [sửa]
| Tiền nhiệm: "She Drives Me Crazy" của Fine Young Cannibals |
Đĩa đơn quán quân tại Mỹ 22 tháng 4, 1989 - 6 tháng 5, 1989 |
Kế nhiệm: "I'll Be There for You" của Bon Jovi |
| Tiền nhiệm: "Too Many Broken Hearts" của Jason Donovan |
Đĩa đơn quán quân tại Liên hiệp Anh 19 tháng 3, 1989 - 2 tháng 4, 1989 |
Kế nhiệm: "Eternal Flame" của The Bangles |
| Tiền nhiệm: "Something's Gotten Hold of My Heart" của Marc Almond & Gene Pitney |
Đĩa đơn quán quân tại châu Âu 25 tháng 3, 1989 - 10 tháng 6, 1989 |
Kế nhiệm: "The Look" của Roxette |
| Tiền nhiệm: "She Drives Me Crazy" của Fine Young Cannibals |
Đĩa đơn quán quân tại New Zealand 7 tháng 4, 1989 - 14 tháng 4, 1989 |
Kế nhiệm: "Wild Thing" của Tone Loc |
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||