Like a Virgin
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Like a Virgin | ||||
|---|---|---|---|---|
| Album phòng thu của Madonna | ||||
| Phát hành | 12 tháng 11 năm 1984 tháng 8 năm 1985 (châu Âu) |
|||
| Thu âm | 1984, Power Station Studios, Manhattan, Thành phố New York[1] | |||
| Thể loại | pop, dance | |||
| Thời lượng | 43:10 | |||
| Hãng đĩa | Sire, Warner Bros. | |||
| Sản xuất | Nile Rodgers, Madonna, Stephen Bray | |||
| Đánh giá chuyên môn | ||||
| Thứ tự album của Madonna | ||||
|
||||
| Đĩa đơn từ Like a Virgin | ||||
|
||||
Like a Virgin (tạm dịch: Như một trinh nữ) là album phòng thu thứ hai của nữ ca sĩ người Mỹ Madonna bắt đầu phát hành ngày 12 tháng 11 năm 1984 tại Mỹ bởi hãng đĩa Sire. Ngày 21 tháng 5 năm 1998, album này được Hiệp hội ngành công nghiệp thu âm Hoa Kỳ RIAA chứng nhận 1 đĩa Kim cương[2], tương đương 10 đĩa Bạch kim khi bán được 10 triệu đĩa tại thị trường Mỹ. Trên toàn thế giới, Like a Virgin bán được khoảng 21 triệu bản[3][4], trở thành album bán chạy thứ 3 trong sự nghiệp của Madonna, sau The Immaculate Collection và True Blue.
Với Like a Virgin, Madonna muốn gửi tặng tới "tất cả trinh nữ trên thế giới"[5].
Mục lục |
Các ca khúc [sửa]
| # | Tên | Nhạc sĩ | Nhà sản xuất | Thời lượng |
|---|---|---|---|---|
| 1. | "Material Girl" | Peter Brown, Robert Rans | Nile Rodgers | 4:00 |
| 2. | "Angel" | Madonna, Stephen Bray | Nile Rodgers | 3:56 |
| 3. | "Like a Virgin" | Tom Kelly, Billy Steinberg | Nile Rodgers | 3:38 |
| 4. | "Over and Over" | Madonna, Stephen Bray | Nile Rodgers | 4:14 |
| 5. | "Love Don't Live Here Anymore" | Miles Gregory | Nile Rodgers | 4:50 |
| 6. | "Into the Groove" (nhạc phim Desperately Seeking Susan) | Madonna, Stephen Bray | Madonna and Stephen Bray | 4:43 |
| 7. | "Dress You Up" | Andrea LaRusso, Peggy Stanziale | Nile Rodgers | 4:01 |
| 8. | "Shoo-Bee-Doo" | Madonna | Nile Rodgers | 5:16 |
| 9. | "Pretender" | Madonna, Stephen Bray | Nile Rodgers | 4:30 |
| 10. | "Stay" | Madonna, Stephen Bray | Nile Rodgers | 4:07 |
Doanh số & chứng nhận [sửa]
| Bảng xếp hạng | Vị trí cao nhất | Chứng nhận | Doanh số |
|---|---|---|---|
| Úc | 2 | 7x Bạch kim[6] | 490.000+ |
| Canada | 1 | Kim cương[7] | 1.000.000+ |
| Phần Lan | Vàng[8] | 35.000+ | |
| Pháp | 2 | 2x Bạch kim[9] | 600.000+ |
| Đức | 1 | 3x Vàng[10] | 750.000+ |
| Thụy Sĩ | 3 | 2x Bạch kim[11] | 100.000+ |
| Anh Quốc | 1 | 3x Bạch kim[12] | 900.000+ |
| Hoa Kỳ | 1 | Kim cương[13] | 10.000.000+ |
Chú thích [sửa]
- ^ [1]
- ^ http://www.riaa.com/goldandplatinumdata.php?table=SEARCH_RESULTS
- ^ Madonna charts and sale figures
- ^ Amazon.co.uk: Madonna Discography
- ^ BBC Radio 2: Madonna: 30 at 50
- ^ ARIA
- ^ CRIA
- ^ IFPI Finland
- ^ Disque En France
- ^ IFPI Germany
- ^ IFPI Switzerland
- ^ BPI
- ^ Billboard – Ask Billboard
Xem thêm [sửa]
| Tiền nhiệm: Purple Rain của Prince và The Revolution |
Album quán quân tại Mỹ 9 tháng 2 - 1 tháng 3 năm 1985 |
Kế nhiệm: Make It Big của Wham! |
| Tiền nhiệm: Now That's What I Call Music 5 bởi nhiều nghệ sĩ Hounds of Love của Kate Bush |
Album quán quân tại Anh 21 tháng 9 năm 1985 – 27 tháng 9 năm 1985 12 tháng 10 năm 1985 – 18 tháng 10 năm 1985 |
Kế nhiệm: Hounds of Love của Kate Bush Hounds of Love của Kate Bush |