Like a Virgin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Like a Virgin
Album phòng thu của Madonna
Phát hành 12 tháng 11 năm 1984
tháng 8 năm 1985 (châu Âu)
Thu âm 1984, Power Station Studios, Manhattan, Thành phố New York[1]
Thể loại pop, dance
Thời lượng 43:10
Hãng đĩa Sire, Warner Bros.
Sản xuất Nile Rodgers, Madonna, Stephen Bray
Đánh giá chuyên môn
Thứ tự album của Madonna
Madonna
(1983)
Like a Virgin
(1984)
True Blue
(1986)
Đĩa đơn từ Like a Virgin
  1. "Like a Virgin"
    Phát hành: tháng 11 năm 1984
  2. "Material Girl"
    Phát hành: tháng 1 năm 1985
  3. "Angel"
    Phát hành: tháng 4 năm 1985
  4. "Dress You Up"
    Phát hành: tháng 5 năm 1985
  5. "Into the Groove"
    Phát hành: tháng 7 năm 1985
  6. "Love Don't Live Here Anymore"
    Phát hành: tháng 11 năm 1985 (duy nhát tại Nhật)

Like a Virgin (tạm dịch: Như một trinh nữ) là album phòng thu thứ hai của nữ ca sĩ người Mỹ Madonna bắt đầu phát hành ngày 12 tháng 11 năm 1984 tại Mỹ bởi hãng đĩa Sire. Ngày 21 tháng 5 năm 1998, album này được Hiệp hội ngành công nghiệp thu âm Hoa Kỳ RIAA chứng nhận 1 đĩa Kim cương[2], tương đương 10 đĩa Bạch kim khi bán được 10 triệu đĩa tại thị trường Mỹ. Trên toàn thế giới, Like a Virgin bán được khoảng 21 triệu bản[3][4], trở thành album bán chạy thứ 3 trong sự nghiệp của Madonna, sau The Immaculate CollectionTrue Blue.

Với Like a Virgin, Madonna muốn gửi tặng tới "tất cả trinh nữ trên thế giới"[5].

Các ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên Nhạc sĩ Nhà sản xuất Thời lượng
1. "Material Girl" Peter Brown, Robert Rans Nile Rodgers 4:00
2. "Angel" Madonna, Stephen Bray Nile Rodgers 3:56
3. "Like a Virgin" Tom Kelly, Billy Steinberg Nile Rodgers 3:38
4. "Over and Over" Madonna, Stephen Bray Nile Rodgers 4:14
5. "Love Don't Live Here Anymore" Miles Gregory Nile Rodgers 4:50
6. "Into the Groove" (nhạc phim Desperately Seeking Susan) Madonna, Stephen Bray Madonna and Stephen Bray 4:43
7. "Dress You Up" Andrea LaRusso, Peggy Stanziale Nile Rodgers 4:01
8. "Shoo-Bee-Doo" Madonna Nile Rodgers 5:16
9. "Pretender" Madonna, Stephen Bray Nile Rodgers 4:30
10. "Stay" Madonna, Stephen Bray Nile Rodgers 4:07

Doanh số & chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng Vị trí cao nhất Chứng nhận Doanh số
Úc 2 7x Bạch kim[6] 490.000+
Canada 1 Kim cương[7] 1.000.000+
Phần Lan Vàng[8] 35.000+
Pháp 2 2x Bạch kim[9] 600.000+
Đức 1 3x Vàng[10] 750.000+
Thụy Sĩ 3 2x Bạch kim[11] 100.000+
Anh Quốc 1 3x Bạch kim[12] 900.000+
Hoa Kỳ 1 Kim cương[13] 10.000.000+

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]