Like a Virgin (bài hát)
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| "Like a Virgin" | ||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đĩa đơn của Madonna | ||||||||||||||||||||||||||
| từ album Like a Virgin | ||||||||||||||||||||||||||
| Mặt B | "Stay" | |||||||||||||||||||||||||
| Phát hành | 6 tháng 10, 1984 (Mỹ) 5 tháng 11, 1984 (Đức) 11 tháng 11, 1984 (Nhật) |
|||||||||||||||||||||||||
| Định dạng | 7", 12", CD | |||||||||||||||||||||||||
| Thu âm | 1984 | |||||||||||||||||||||||||
| Thể loại | Pop | |||||||||||||||||||||||||
| Thời lượng | 3:38 (phiên bản album) 3:11 (trong The Immaculate Collection) |
|||||||||||||||||||||||||
| Hãng đĩa | Sire, Warner Bros. | |||||||||||||||||||||||||
| Sáng tác | Billy Steinberg, Tom Kelly | |||||||||||||||||||||||||
| Sản xuất | Nile Rodgers | |||||||||||||||||||||||||
| Chứng nhận | Vàng | |||||||||||||||||||||||||
| Thứ tự đĩa đơn của Madonna | ||||||||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||||||||
"Like a Virgin" là bài hát được trích làm đĩa đơn đầu tiên từ album phòng thu thứ hai Like a Virgin của nữ ca sĩ nhạc pop người Mỹ Madonna, đượ phát hành cuối năm 1984 và đầu năm 1985. Đây là đĩa đơn quán quân đầu tiên trong tổng số 12 đĩa tại bảng xếp hạng Billboard Hot 100 tại Mỹ của Madonna. Bài hát này đã được tạp chí âm nhạc Rolling Stone xếp ở vị trí thứ 4 trong danh sách 100 bài hát nhạc pop hay nhất mọi thời đại.
Xếp hạng[sửa]
| Bảng xếp hạng (1984/1985) | Vị trí cao nhất |
|---|---|
| Australia ARIA Singles Chart[1] | 1 |
| Ö3 Austria Top 40[1] | 8 |
| Canadian Singles Chart | 1 |
| Dutch Top 40[1] | 4 |
| Eurochart Hot 100 Singles | 2 |
| French SNEP Singles Chart[1] | 8 |
| German Singles Chart[2] | 4 |
| Irish Singles Chart[3] | 4 |
| Israeli Singles Chart | 1 |
| Italian FIMI Singles Chart[4] | 14 |
| Japanese Oricon Weekly Singles Chart | 19 |
| Japanese Oricon International Singles Chart[5] | 1 |
| Norwegian VG-lista Singles Chart[1] | 8 |
| South African Singles Chart[6] | 2 |
| Swiss Record Charts[1] | 9 |
| Swedish Singles Chart[1] | 15 |
| UK Singles Chart[7] | 3 |
| U.S. Billboard Hot 100 [8] | 1 |
| U.S. Billboard Hot Adult Contemporary Tracks [8] | 29 |
| U.S. Billboard Hot Black Singles[8] | 9 |
| U.S. Billboard Hot Dance Club Play[8] | 1 |
| U.S. ARC Weekly Top 40[9] | 1 |
Chú thích[sửa]
- ^ a b c d e f g “Madonna - Like a Virgin”. australian-charts.com. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2009.
- ^ Musicline.de - Madonna
- ^ irishcharts.ie
- ^ Hit Parade Italia
- ^ number-one single Japanese Oricon Singles Chart
- ^ South African Singles Chart
- ^ UK Singles Chart. everyhit.com
- ^ a b c d “Madonna chart history”. Billboard. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2009.
- ^ Rock On The Net: Madonna
Liên kết ngoài[sửa]
| Tiền nhiệm: "Out of Touch" bởi Daryl Hall and John Oates |
Đĩa đơn quán quân tại Mỹ 22 tháng 12 năm 1984 - 28 tháng 1 năm 1985 |
Kế nhiệm: "I Want to Know What Love Is" bởi Foreigner |
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||