Lilith

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lilith (1892), theo bức tranh của John Collier

Lilith (Hebrew לילית) là tên gọi Hebrew cho một nhân vật trong huyền thoại Do Thái, ban đầu được phát triển trong Kinh Talmud. Hình ảnh của Lilith lần đầu xuất hiện trong một loại thần gió bão được gọi là Lilitu, ở Sumer khoảng 3000 năm trước Công nguyên. Nhiều học giả cho rằng nguồn gốc của tên ký hiệu âm "Lilith" có từ khoảng năm 700 trước Công nguyên.[1] Lilith xuất hiện trong như một con ma đêm trong một truyền thuyết Do Thái và như một con cú mèo trong bản dịch Kinh Thánh tiếng Anh King James Version.

Isaiah 34:14 (KJV): "The wild beasts of the desert shall also meet with the wild beasts of the island, and the satyr shall cry to his fellow; the screech owl also shall rest there, and find for herself a place of rest."[2]
Ê-sai 34:14 (1934 tiếng Việt): Thú rừng và chó rừng sẽ gặp nhau tại đó; dê đực kêu nhau; yêu quái ban đêm loán làm chỗ ở, và làm nơi náu nương yên ổn.

Theo kinh ngụy tác, cô còn là vợ đầu của Adam.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hurwitz (1980) [cần số trang]
  2. ^ Judit M. Blair De-Demonising the Old Testament - An Investigation of Azazel, Lilith, Deber, Qeteb and Reshef in the Hebrew Bible. Forschungen zum Alten Testament 2 Reihe, Mohr Siebeck 2009 ISBN 3-16-150131-4