Limonit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Limonit
Thông tin chung
Thể loại Vô định hình, á khoáng vật
Công thức hóa học FeO(OH)·nH2O
Phân loại Strunz Chưa phân loại
Màu Khá nhiều từ vàng đến nâu
Dạng thường tinh thể Hạt mịn, bụi phủ
Cát khai Không có
Vết vỡ Không đều
Độ cứng Mohs 4 - 5½
Ánh Giống đất
Màu vết vạch Màu nâu vàng
Tính trong mờ Đục
Tỷ trọng riêng 2,9 - 4,3
Mật độ 2,7 - 4,3 g/cm3
Tham chiếu [1][2][3]

Limonit là một loại quặng sắt có độ cứng 1-4. Tỷ trọng 3,4- 4,0, màu nâu, nâu thẫm, vết vạch nâu. Tinh thể dạng thận, có cấu tạo khối đặc sít hoặc xốp giống như cứt sắt. Limonit là sản phẩm phong hoá học của các đá có chứa nhiều sắt, gặp nhiều trong vỏ phong hóa.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Limonite mineral information and data.”. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2011. 
  2. ^ “Mineral 1.0: Limonite”. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2011. 
  3. ^ “LIMONITE (Hydrated Iron Oxide)”. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2011.