Limosa lapponica

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Limosa lapponica
BartailedGodwit24.jpg
Limosa lapponica
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Charadriiformes
Họ (familia) Scolopacidae
Chi (genus) Limosa
Loài (species) L. lapponica
Danh pháp hai phần
Limosa lapponica
Limosa lapponica

Limosa lapponica là một loài chim trong họ Scolopacidae.[1] Loài chim này sinh sản trên bờ biển Bắc Cực và vùng lãnh nguyên chủ yếu trong Cựu thế giới và trú đông trên bờ biển ở các vùng ôn đới và nhiệt đới của Cựu thế giới. Chuyến di cư của loài này là chuyến bay không ngừng dài nhất trong các loài chim, và cũng là chuyến đi không dừng lại săn mồi dài nhất trong các động vật.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Chiều dài mỏ đến đến đuôi là 37–41 cm, với sải cánh dài 70–80 cm. Chim trống trung bình nhỏ hơn chim mái nhưng có nhiều chồng chéo; chim trống cân nặng 190-400 g, trong khi chim mái nặng 260-630 g; cũng có một số thay đổi trong khu vực có kích thước (xem phân loài, dưới đây). Chim trưởng thành có chân màu xám xanh và mỏ tối màu rất dài hơi cong lên, và màu hồng ở mũi. Cổ, ngực và bụng màu đỏ gạch trong bộ lông mùa sinh sản, chuyển sàn màu trắng vào mùa đông. Mặt sau là đốm màu xám.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]