Lingayen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đô thị Lingayen
Vị trí
Bản đồ Pangasinan với vị trí của Lingayen.
Bản đồ Pangasinan với vị trí của Lingayen.
Chính quyền
Vùng vùng Ilocos(Vùng I)
Tỉnh Pangasinan
Huyện Khu vực thứ hai, Pangasinan
Các Barangay 32
Cấp: hạng 1, đô thị
Thị trưởng Ernesto C. Castañeda, Jr.
Số liệu thống kê
Diện tích 63 km²
Dân số

     Tổng


95.773

Lingayen là một đô thị hạng 1 ở tỉnh Pangasinan on the island of Luzon in the Philippines. Đây là tỉnh lỵ tỉnh Pangasinan. Theo điều tra dân số năm 2007, đô thị này có dân số 95.773 người trong 16.467 hộ.

Barangay[sửa | sửa mã nguồn]

Lingayen được chia thành 32 barangay.

  • Aliwekwek
  • Baay
  • Balangobong
  • Balococ
  • Bantayan
  • Basing
  • Capandanan
  • Domalandan Trung
  • Domalandan Đông
  • Domalandan Tây
  • Dorongan
  • Dulag
  • Estanza
  • Lasip
  • Libsong Đông
  • Libsong Tây
  • Malawa
  • Malimpuec
  • Maniboc
  • Matalava
  • Naguelguel
  • Namolan
  • Pangapisan North
  • Pangapisan Sur
  • Poblacion
  • Quibaol
  • Rosario
  • Sabangan
  • Talogtog
  • Tonton
  • Tumbar
  • Wawa

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phốĐô thị tự trị Pangasinan
Thành phố Alaminos | Dagupan | San Carlos | Urdaneta
Dân: Agno | Aguilar | Alcala | Anda | Asingan | Balungao | Bani | Basista | Bautista | Bayambang | Binalonan | Binmaley | Bolinao | Bugallon | Burgos | Calasiao | Dasol | Infanta | Labrador | Laoac | Lingayen | Mabini | Malasiqui | Manaoag | Mangaldan | Mangatarem | Mapandan | Natividad | Pozzorubio | Rosales | San Fabian | San Jacinto | San Manuel | San Nicolas | San Quintin | Santa Barbara | Santa Maria | Santo Tomas | Sison | Sual | Tayug | Umingan | Urbiztondo | Villasis

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 16°01′B 120°14′Đ / 16,017°B 120,233°Đ / 16.017; 120.233