Linh dương đen
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Linh dương đen | ||||||||||||||||
Con đực (Kafue, Zambia)
|
||||||||||||||||
| Tình trạng bảo tồn | ||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||
|
||||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||||
| Hippotragus niger Harris, 1838 |
||||||||||||||||
Bản đồ phân bố
|
Linh dương đen (danh pháp hai phần: Hippotragus niger) là một loài động vật thuộc họ Trâu bò, chúng sinh sống ở sống ở rừng thảo nguyên phía nam của Kenya ở Đông Phi, và ở Nam Phi.
Phân loài [sửa]
Linh dương đen có 4 phân loài sau:
- H. n. niger được xem là loài phụ thuộc thấp vào bảo tồn
- H. n. variani ở trung bộ Angola được phân loại là cực kỳ nguy cấp
- H. n. kirkii trung bộ Angola và Tây Zambia và được phân loại là loài dễ bị tổn thương
- H. n. roosevelti được tìm thấy trong Kenya và Tanzania và có thể Mozambique.
Mô tả [sửa]
Linh dương đen có chiều cao đến vai 120 đến 140 cm và cân nặng 200 đến 270 kg, con đực là lớn hơn con cái. Con cái Linh dương đen có màu hạt dẻ màu nâu sẫm tối khi trưởng thành trong khi con đực màu đen rõ ràng. Cả hai giới có dưới bụng màu trắng, má và cằm trắng trắng. Chúng có một chỏm lông xù xì trên mặt sau cổ. Linh dương đen có sừng cong về phía sau, sừng con cái có thể đạt được một mét, nhưng ở con đực dài đến 1,1 mét. Tuổi thọ của Linh dương đen lên đến 18 năm.
Tham khảo [sửa]
- ^ IUCN SSC Antelope Specialist Group (2008). Hippotragus niger. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày November 2008.Database entry includes a brief justification of why this species is of Least concern.