Linh miêu Bắc Mỹ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Linh miêu Mỹ)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Linh miêu Bắc Mỹ
Bobcat2.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Carnivora
Họ (familia) Felidae
Phân họ (subfamilia) Felinae
Chi (genus) Lynx
Loài (species) L. rufus
Danh pháp hai phần
Lynx rufus
(Schreber, 1777)[2]
Danh pháp đồng nghĩa
  • Felis rufus Schreber

Linh miêu Bắc Mỹ (danh pháp hai phần: Lynx rufus) là một loài mèo thuộc Chi Linh miêu (Lynx) trong họ Mèo. Loài này được mô tả bởi Schreber vào năm 1777.

Loài này xuất hiện trong giai đoạn Irvingtonian khoảng 1,8 triệu năm trước (AEO). Với mười hai phân loài được công nhận, nó phân bố trong khoảng từ miền nam Canada tới miền bắc Mexico, bao gồm cảhầu hết lục địa Hoa Kỳ. Linh miêu là một động vật ăn thịt thích nghi sinh sống các khu vực rừng, cũng như bán sa mạc, cạnh đô thị, ven rừng, và vùng gần đầm lầy. Nó vẫn tồn tại trong nhiều phạm vi ban đầu và quần thể khỏe mạnh.

Với một màu xám lông màu nâu, khuôn mặt râu, và tai màu đen, loài linh miêu Mỹ giống như các loài khác của chi Lynx giữa kích thước. Nó là nhỏ hơn so với linh miêu Canada, mà nó chia sẻ các phần của phạm vi phân bố của nó, nhưng khoảng hai lần lớn như con mèo nhà.

Mặc dù loài này thích ăn thịt thỏ và thỏ rừng, nó sẽ săn bất cứ con mồi nào từ côn trùng và loài gặm nhấm nhỏ đến loài lớn hơn như hươu. Lựa chọn con mồi phụ thuộc vào vị trí và môi trường sống, mùa, và sự phong phú của loài mồi. Giống như hầu hết các con mèo, linh miêu là lãnh thổ và chủ yếu là đơn độc, mặc dù có một số chồng chéo trong phạm vi gia đình. Nó sử dụng một số phương pháp để đánh dấu ranh giới lãnh thổ, bao gồm cả cào làm dấu và để lại nước tiểu hoặc phân. Loài này sinh sản từ mùa đông vào mùa xuân và có một khoảng thời gian mang thai khoảng hai tháng.

Phụ loài[sửa | sửa mã nguồn]

Có 13 phân loài linh miêu Mỹ đang được công nhận:

Việc phân chia phân loài đã bị thách thức, do thiếu sự phân chia rõ ràng địa lý trong phạm vi loài này phân bố và sự khác biệt nhỏ giữa các phân loài[4].

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kelly, M., Caso, A. & Lopez Gonzalez, C. (2008). Lynx rufus. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 22 March 2009. Database entry includes a brief justification of why this species is of least concern
  2. ^ a ă Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Lynx rufus. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  3. ^ Wilson, Don E; Ruff, Sue (September năm 1999). The Smithsonian Book of North American Mammals. Smithsonian Institution Press. tr. 234–5. ISBN 1-56098-845-2. 
  4. ^ “Deletion of Bobcat (Lynx rufus) from Appendix II” (PDF). Thirteenth Meeting of the Conference of the Parties, Proposal 5. Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora. October năm 2004. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2007. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]