Liquiçá (quận)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Liquiçá
Likisá
—  Quận  —
Hiệu kỳ của Liquiçá
Hiệu kỳ
Vị trí quận Liquiçá tại Đông Timor
Vị trí quận Liquiçá tại Đông Timor
Tọa độ: 8°41′N 125°12′Đ / 8,683°N 125,2°Đ / -8.683; 125.200Tọa độ: 8°41′N 125°12′Đ / 8,683°N 125,2°Đ / -8.683; 125.200
Quốc gia  Đông Timor
{{{trực thuộc 1}}} Timor-Leste sửa dữ liệu
Bazartete, Liquiçá, Maubara
Diện tích
 • Tổng cộng 543 km2 (210 mi2)
Xếp hạng diện tích 12th
Dân số (2004)
 • Tổng cộng 54.834
 • Xếp hạng 8th
 • Mật độ 100/km2 (260/mi2)
 • Xếp hạng mật độ 3rd
Households
 • Total 11,063 (as of 2004)
 • Rank 10th
Múi giờ UTC+9
Mã ISO 3166 TL-LI

Liquiçá (Bản mẫu:Lang-tet) là một quận của Đông Timor. Thủ phủ của quận là Liquiçá. Liquiçá nằm ở ven biển phía bắc của Đông Timor, và có ranh giới với Dili (gồm thủ đô) ở phía đông, Aileu ở đông nam, Ermera ở phía nam, và Bobonaro ở tây nam. Về phía tây bắc là biển Savu. Quận có dân số 55.058 (điều tra 2004) và diện tích là 543 km². Các xã trong quận là Bazartete, LiquiçáMaubara.

Ngoài hai ngôn ngữ chính thức là Tetumtiếng Bồ Đào Nha, gần như tất cả cư dân trong quận đều nói tiếng Tocodede thuộc Ngữ hệ Nam Đảo.

Hành chính Liquiçá
Đô thị và sông suối tại Liquiçá

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]